Tóm tắt Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển do thành phố Cần Thơ ban hành
Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về chế độ hỗ trợ tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức yên tâm công tác khi được luân chuyển để đào tạo, rèn luyện thực tế.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức (gọi chung là cán bộ) thuộc diện quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có quyết định luân chuyển để đào tạo, rèn luyện có thời hạn, bao gồm:
- Cán bộ thuộc diện quy hoạch Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy, các chức danh chủ chốt của thành phố.
- Cán bộ quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý tại các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp thành phố.
- Cán bộ thuộc diện quy hoạch các chức danh tương tự ở cấp quận, huyện đã được Ban Thường vụ Thành ủy hoặc Ban Thường vụ Quận ủy, Huyện ủy phê duyệt.
Phạm vi luân chuyển được hưởng chính sách hỗ trợ bao gồm:
- Luân chuyển từ cấp thành phố về cấp quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại.
- Luân chuyển từ cấp quận, huyện về cấp phường, xã, thị trấn và ngược lại.
- Luân chuyển từ quận, huyện này sang địa bàn quận, huyện khác.
- Luân chuyển giữa các phường, xã, thị trấn trong cùng một quận, huyện (ngoại trừ địa bàn quận Ninh Kiều).
2. Quy định chi tiết về mức hỗ trợ hàng tháng
Nghị quyết quy định cụ thể hai khoản hỗ trợ tài chính hàng tháng dành cho cán bộ luân chuyển, bao gồm sinh hoạt phí và hỗ trợ tiền thuê chỗ ở:
a) Sinh hoạt phí hàng tháng:
Mức hỗ trợ sinh hoạt phí được tính theo hệ số so với mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng, phân chia cụ thể theo địa bàn và khoảng cách di chuyển:
- Đối với cán bộ luân chuyển từ cấp thành phố về cấp quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại:
- Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc từ 50km trở lên: Hỗ trợ bằng 1,2 lần mức lương cơ sở.
- Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc từ 20km đến dưới 50km: Hỗ trợ bằng 1,1 lần mức lương cơ sở.
- Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc dưới 20km: Hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở.
- Đối với cán bộ luân chuyển từ cấp quận, huyện về cấp phường, xã, thị trấn và ngược lại: Mức hỗ trợ cố định là 0,8 lần mức lương cơ sở.
- Đối với cán bộ luân chuyển từ quận, huyện này sang quận, huyện khác: Mức hỗ trợ cố định là 0,8 lần mức lương cơ sở.
- Đối với cán bộ luân chuyển giữa các phường, xã, thị trấn trong cùng một quận, huyện (trừ quận Ninh Kiều): Mức hỗ trợ cố định là 0,6 lần mức lương cơ sở.
b) Hỗ trợ tiền thuê chỗ ở:
Chính sách hỗ trợ tiền thuê chỗ ở được áp dụng nhằm giải quyết khó khăn về nơi ở cho cán bộ luân chuyển với các điều kiện cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Chỉ áp dụng đối với cán bộ được luân chuyển từ cấp thành phố về cấp quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại.
- Điều kiện hưởng: Cơ quan nơi cán bộ được luân chuyển đến không bố trí được nhà công vụ và cán bộ đó chưa có nhà ở tại nơi được luân chuyển đến công tác.
- Mức hỗ trợ: Bằng 0,5 lần mức lương cơ sở.
- Thời hạn hỗ trợ tối đa: Không quá 12 tháng kể từ ngày cán bộ được luân chuyển.
3. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả trong việc thực thi chính sách, Nghị quyết phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan chức năng:
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Công bố thông tin: Nghị quyết được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2013/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 11 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Sau khi xem xét Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành chính sách hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho cán bộ luân chuyển thuộc diện quy hoạch của Thành ủy; Báo cáo thẩm tra số 125/BC-HĐND-PC ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Ban pháp chế; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức (gọi chung là cán bộ) thuộc diện quy hoạch Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy, các chức danh chủ chốt thành phố; các chức danh lãnh đạo, quản lý các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể thành phố và các chức danh quy hoạch tương tự ở quận, huyện đã được Ban Thường vụ Thành ủy hoặc Ban Thường vụ Quận ủy, Huyện ủy phê duyệt và quyết định luân chuyển để đào tạo, rèn luyện có thời hạn, bao gồm:
a) Luân chuyển từ thành phố về quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại;
b) Luân chuyển từ quận, huyện về phường, xã, thị trấn và ngược lại;
c) Luân chuyển từ quận, huyện này sang quận, huyện khác;
d) Luân chuyển từ phường, xã, thị trấn này sang phường, xã, thị trấn khác trong cùng quận, huyện (trừ quận Ninh Kiều).
2. Mức hỗ trợ hàng tháng
a) Sinh hoạt phí
- Đối với cán bộ luân chuyển từ thành phố về quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại:
+ Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc từ 50km trở lên: Mức hỗ trợ là 1,2 lần mức lương cơ sở.
+ Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc từ 20km đến dưới 50km: Mức hỗ trợ là 1,1 lần mức lương cơ sở.
+ Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc dưới 20km: Mức hỗ trợ là 1 lần mức lương cơ sở.
- Đối với cán bộ luân chuyển từ quận, huyện về phường, xã, thị trấn và ngược lại: Mức hỗ trợ là 0,8 lần mức lương cơ sở;
- Đối với cán bộ luân chuyển từ quận, huyện này sang quận, huyện khác: Mức hỗ trợ là 0,8 lần mức lương cơ sở;
- Đối với cán bộ luân chuyển từ phường, xã, thị trấn này sang phường, xã, thị trấn khác trong cùng quận, huyện (trừ quận Ninh Kiều): Mức hỗ trợ là 0,6 lần mức lương cơ sở.
b) Hỗ trợ tiền thuê chỗ ở
- Chính sách hỗ trợ tiền thuê chỗ ở chỉ áp dụng cho cán bộ, được luân chuyển từ thành phố về quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại; nếu cơ quan nơi cán bộ được luân chuyển đến không bố trí được nhà công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở là 0,5 lần mức lương cơ sở.
- Mỗi cán bộ chỉ được hỗ trợ trong thời hạn tối đa là 12 tháng kể từ ngày được luân chuyển.
- Không hỗ trợ đối với cán bộ đã có nhà ở tại nơi được luân chuyển đến nơi công tác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 46/2011/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 62/2010/QĐ-UBND quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND về Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND kéo dài thời gian hưởng các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái đến nhận công tác tại huyện Hớn Quản và huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Quyết định 46/2011/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 62/2010/QĐ-UBND quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 6Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND về Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND kéo dài thời gian hưởng các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái đến nhận công tác tại huyện Hớn Quản và huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công, viên chức được luân chuyển do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 15/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2013
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Hữu Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
