Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ 29 thông qua, quyết định về việc phê duyệt chủ trương đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020. Đây là chính sách mang tính chiến lược nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đảm bảo an sinh xã hội bền vững.
- Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Nghị quyết xác định rõ các chỉ tiêu định lượng cụ thể cho từng giai đoạn nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh:
- Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2015, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 52% trở lên (trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 43%); đến năm 2020 đạt từ 66% trở lên (trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 58%). Quy mô đào tạo hàng năm đạt từ 32.000 người trở lên, bao gồm khoảng 30.000 lao động nông thôn và tối thiểu 2.000 cán bộ, công chức cấp xã.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Đào tạo nghề cho tổng số 173.882 lao động. Trong đó, học nghề phi nông nghiệp là 92.991 người; học nghề nông nghiệp là 70.891 người; đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã đạt từ 10.000 lượt người trở lên.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo nghề cho tổng số 195.257 lao động. Trong đó, học nghề phi nông nghiệp là 84.257 người; học nghề nông nghiệp là 75.000 người; đào tạo nghề phục vụ việc làm tại các khu đô thị và khu công nghiệp là 26.000 người; đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã đạt từ 10.000 lượt người trở lên.
- Đối tượng áp dụng và chính sách hỗ trợ chi tiết
Chính sách áp dụng cho lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp. Mức hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dưới 3 tháng) được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng ưu tiên:
- Nhóm đối tượng ưu tiên đặc biệt: Bao gồm người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. Nhóm này được hỗ trợ chi phí học nghề tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học; hỗ trợ tiền ăn 15.000 đồng/người/ngày thực học; hỗ trợ tiền đi lại tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.
- Nhóm hộ cận nghèo: Là lao động nông thôn thuộc diện có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. Nhóm này được hỗ trợ chi phí học nghề tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học; hỗ trợ tiền ăn 10.000 đồng/người/ngày thực học.
- Nhóm lao động nông thôn khác: Được hỗ trợ chi phí học nghề tối đa là 02 triệu đồng/người/khóa học.
- Nhóm cán bộ, công chức cấp xã: Áp dụng cho cán bộ chuyên trách Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền, công chức chuyên môn và cán bộ nguồn quy hoạch bổ sung đến năm 2015 và năm 2020.
- Danh mục ngành nghề đào tạo
Nội dung đào tạo được thiết kế linh hoạt, bám sát thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:
- Nghề nông nghiệp: Tập trung vào kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi hiện đại như trồng lúa chất lượng cao, lúa cao sản, mô hình vườn - ao - chuồng, trồng rau an toàn, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản (nước ngọt, nước lợ, nước mặn), trồng nấm rơm, nấm bào ngư, hoa kiểng, thú y và bảo quản nông sản. Đồng thời, duy trì và phát triển các nghề truyền thống như đan lục bình, dây nhựa, cọng dừa, bó chổi, đan cỏ bàng, dệt chiếu.
- Nghề phi nông nghiệp: Đào tạo kỹ thuật hàn, cắt gọt kim loại, điện tử, điện dân dụng và công nghiệp, sửa chữa máy thủy công suất nhỏ, xây dựng, cầu đường, giao thông vận tải, dịch vụ du lịch, chế biến thủy sản và các ngành nghề phục vụ khu công nghiệp theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp nhằm giải quyết việc làm bền vững.
- Đào tạo công chức xã: Tập trung bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí việc làm nhằm nâng cao hiệu quả thực thi công vụ trong thời kỳ mới.
- Hệ thống cơ sở đào tạo tham gia đề án
Mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo tham gia thực hiện đề án được huy động đa dạng từ nhiều nguồn lực:
- Đối với lao động nông thôn: Các trường cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục đại học; các trường và trung tâm dạy nghề thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên; các cơ sở đào tạo thuộc tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp và hợp tác xã có đủ chức năng dạy nghề.
- Đối với cán bộ, công chức xã: Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện, các cơ sở đào tạo của các bộ, ngành và các trường đại học, cao đẳng đáp ứng chương trình giảng dạy do Sở Nội vụ hợp đồng.
- Dự toán kinh phí thực hiện đề án
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện đề án đào tạo nghề đến năm 2020 là 975,893 tỷ đồng, được phân bổ theo hai giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tổng kinh phí là 514,393 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương hỗ trợ 374,350 tỷ đồng; ngân sách địa phương đối ứng 140,043 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng kinh phí là 461,500 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương hỗ trợ 356,750 tỷ đồng; ngân sách địa phương đối ứng 104,750 tỷ đồng.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua.
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện nghị quyết đến các cấp, các ngành và địa phương; đồng thời ban hành quyết định phê duyệt đề án chi tiết.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 149/2010/NQ-HĐND | Rạch Giá, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kiên Giang lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010 - 2015;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 125/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020;
Báo cáo thẩm tra số 71/BC-BVHXH ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 34/2011/NQ-HĐND thông qua Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Thái Nguyên do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 2Quyết định 1220/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020"
- 3Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016-2020
- 4Quyết định 246/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực
- 1Luật Dạy nghề 2006
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư liên tịch 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ban hành theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Nghị quyết 34/2011/NQ-HĐND thông qua Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Thái Nguyên do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 7Quyết định 1220/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020"
Nghị quyết 149/2010/NQ-HĐND về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ 29 ban hành
- Số hiệu: 149/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Đào Nghĩa Nghiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2010
- Ngày hết hiệu lực: 11/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
