Nghị quyết số 146/2008/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành ngày 19 tháng 7 năm 2008 thông qua phương án đổi, đặt tên đường và xây dựng ngân hàng tên đường phục vụ cho công tác quản lý đô thị tại thành phố Việt Trì. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa tên gọi các tuyến giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý hành chính, giao dịch của người dân và phát triển du lịch, dịch vụ trên địa bàn thành phố.
Quy định chi tiết về các tuyến đường dọc chính (hướng Đông Nam - Tây Bắc)
Nghị quyết thống nhất phương án xử lý đối với 07 tuyến đường trục dọc chính chạy xuyên suốt địa bàn thành phố Việt Trì, cụ thể như sau:
- Giữ nguyên tên gọi cũ nhưng điều chỉnh tăng lý trình (02 tuyến):
- Đường Hùng Vương: Chuyển phân loại từ đại lộ thành đường. Điểm đầu từ cầu Việt Trì, điểm cuối tại cổng Đền Hùng (chân núi Nghĩa Lĩnh, thuộc xã Hy Cương). Toàn tuyến có chiều dài 14,2km, chiều rộng mặt đường là 35m.
- Đường Nguyễn Tất Thành: Điểm đầu tại nút giao A2 với đường Hùng Vương (thuộc địa phận phường Thanh Miếu), điểm cuối tại chân tháp Hùng Vương. Toàn tuyến có chiều dài 11,5km, chiều rộng mặt đường là 35m.
- Đổi tên gọi đối với các tuyến đường hiện hữu (02 tuyến):
- Đường Âu Cơ: Thay thế cho tên gọi cũ là đường Sông Lô. Tuyến đường có điểm đầu từ Ga Việt Trì và điểm cuối tại xã Hùng Lô (giáp ranh huyện Phù Ninh). Tổng chiều dài toàn tuyến là 13,5km, chiều rộng mặt đường là 10,5m.
- Đường Lạc Long Quân: Thay thế cho tên gọi cũ là đường Sông Thao. Tuyến đường có điểm đầu từ cầu Việt Trì và điểm cuối tại địa phận xã Thụy Vân (giáp ranh huyện Lâm Thao). Tổng chiều dài toàn tuyến là 10,8km, chiều rộng mặt đường là 12,5m.
- Đặt tên mới cho các tuyến đường (03 tuyến):
- Đường Phù Đổng: Tuyến đường đã được quy hoạch và đang trong quá trình lập dự án. Điểm đầu giao với đường Châu Phong (phường Dữu Lâu), điểm cuối giao với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (xã Hùng Lô). Chiều dài toàn tuyến là 4,8km, chiều rộng mặt đường là 48m.
- Đường Âu Lạc: Đây là tuyến đường 32C mới, đang trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công. Điểm đầu từ đường Sông Thao cũ (nay là đường Nguyệt Cư mới), cách chợ Nú thuộc xã Minh Nông khoảng 300m về phía Bắc; điểm cuối tiếp giáp giữa xã Thụy Vân và xã Cao Xá thuộc huyện Lâm Thao. Chiều dài toàn tuyến là 3,5km, chiều rộng mặt đường là 48m.
- Đường Văn Lang: Đoạn Quốc lộ 2 từ ngã ba Đền Hùng đi Hà Giang. Điểm đầu tại ngã ba Đền Hùng, điểm cuối tiếp giáp huyện Phù Ninh. Chiều dài toàn tuyến là 3,2km, chiều rộng mặt đường là 35m.
Quy định chi tiết về các tuyến đường ngang chính (hướng Đông Bắc - Tây Nam)
Đối với hệ thống đường ngang kết nối các khu vực trong thành phố, Nghị quyết phê duyệt phương án cho 18 tuyến đường cụ thể:
- Giữ nguyên tên gọi cũ nhưng điều chỉnh tăng lý trình (05 tuyến):
- Đường Trần Phú: Điểm đầu từ đường Âu Cơ (khu vực nhà máy nước), điểm cuối tại đường Lạc Long Quân (nút H7). Chiều dài toàn tuyến là 4,3km, chiều rộng mặt đường là 35m.
- Đường Châu Phong: Điểm đầu từ đường Trần Phú, điểm cuối tại đường Hùng Vương. Chiều dài toàn tuyến là 3,1km, chiều rộng mặt đường là 22,5m.
- Đường Hai Bà Trưng: Điểm đầu từ đường Âu Cơ, điểm cuối tại đường Lạc Long Quân. Chiều dài toàn tuyến là 3,6km, chiều rộng mặt đường là 22,5m.
- Đường Trần Nguyên Hãn: Điểm đầu từ đường Lạc Long Quân, điểm cuối tại đường Trần Phú. Chiều dài toàn tuyến là 3,4km, chiều rộng mặt đường là 22,5m.
- Đường Nguyễn Du: Điểm đầu từ đường Trần Phú, điểm cuối tại đường Hùng Vương. Chiều dài toàn tuyến là 3,1km, chiều rộng mặt đường là 23m.
- Đổi tên gọi đối với các tuyến đường hiện hữu (04 tuyến):
- Đường Quang Trung: Thay thế cho tên gọi cũ là đường Hòa Phong. Điểm đầu từ đường Trần Phú, điểm cuối tại đường Hùng Vương. Chiều dài toàn tuyến là 2,4km, chiều rộng mặt đường là 35m.
- Đường Tản Viên: Thay thế cho hai tuyến đường cũ là đường Ngô Tất Tố và đường Lê Đồng. Điểm đầu từ đường Âu Cơ, điểm cuối tại đường Hùng Vương (thuộc địa phận phường Vân Cơ). Chiều dài toàn tuyến là 4,1km, chiều rộng mặt đường là 7m.
- Đường Đại Nải: Thay thế cho tên cũ là đường Công Nhân kết hợp với một đoạn đường quy hoạch chạy qua xã Minh Phương đến Khu công nghiệp. Điểm đầu từ đường Hùng Vương (ngã ba Dệt), điểm cuối tại Khu công nghiệp Thụy Vân. Chiều dài toàn tuyến là 2,4km, chiều rộng mặt đường là 10,5m.
- Đường Chử Đồng Tử: Thay thế cho tên gọi cũ là đường Bạch Hạc. Điểm đầu từ đê Sông Hồng, điểm cuối tại cầu Việt Trì. Chiều dài toàn tuyến là 3km, chiều rộng mặt đường là 8m.
- Đặt tên mới cho các tuyến đường (06 tuyến):
- Đường Quế Hoa: Là tuyến đường rước kiệu thuộc địa bàn xã Hùng Lô. Điểm đầu từ đường Âu Cơ, điểm cuối tại ngã ba Đền Hùng (giao với đường Hùng Vương). Chiều dài toàn tuyến là 5,0km, chiều rộng mặt đường là 6,5m.
- Đường Lạc Hồng: Là tuyến Quốc lộ 32C hiện hữu. Điểm đầu từ đường Hùng Vương, điểm cuối tại ranh giới hết địa phận xã Hy Cương. Chiều dài toàn tuyến là 4,5km, chiều rộng mặt đường là 21m.
- Đường Trần Toại: Tuyến đường chạy qua cổng sau nghĩa trang thành phố. Điểm đầu từ đê Sông Lô (đường Âu Cơ mới, thuộc địa phận xã Phượng Lâu), điểm cuối tại đường Hùng Vương. Chiều dài toàn tuyến là 5,5km, chiều rộng mặt đường là 8m.
- Đường Trường Chinh: Tuyến đường dẫn vào Khu công nghiệp. Điểm đầu từ đường Âu Cơ (giao với đường Phù Đổng, gần nút giao đường Xuyên Á), điểm cuối tại Khu công nghiệp. Chiều dài toàn tuyến là 4,8km, chiều rộng mặt đường là 35m.
- Đường Nguyệt Cư: Tuyến đường được hình thành từ việc cắt một phần của đường Sông Thao hiện hữu. Điểm đầu từ đường Lạc Long Quân (tại khu vực chợ Nú, xã Minh Nông), điểm cuối tại đường Hùng Vương (ngã ba Nông Trang). Chiều dài toàn tuyến là 2,3km, chiều rộng mặt đường là 22,5m.
- Đường Tiên Dung: Tuyến đường vành đai bao quanh Công viên Văn Lang. Điểm đầu từ đường Hùng Vương, điểm cuối tại đường Trần Phú. Chiều dài toàn tuyến là 3,0km, chiều rộng mặt đường là 12m.
- Đặt tên cho các tuyến đường ngang đã được quy hoạch (03 tuyến):
- Đường Vũ Thê Lang: Điểm đầu từ đường Nguyễn Tất Thành, điểm cuối tại đường Trần Phú. Chiều dài toàn tuyến là 3,1km, chiều rộng mặt đường là 27m.
- Đường Ngọc Hoa: Điểm đầu từ đường Vũ Thê Lang, điểm cuối tại đường Trần Phú. Chiều dài toàn tuyến là 4,1km, chiều rộng mặt đường là 22,5m.
- Đường Mai An Tiêm: Điểm đầu từ đường Ngọc Hoa, điểm cuối tại đường Nguyễn Tất Thành. Chiều dài toàn tuyến là 2,0km, chiều rộng mặt đường là 22,5m.
Thông qua Ngân hàng tên đường và Quy định tổ chức thực hiện
Bên cạnh việc đặt và đổi tên cho các tuyến đường cụ thể nêu trên, Nghị quyết cũng chính thức thông qua Ngân hàng tên đường để làm cơ sở dữ liệu sử dụng lâu dài cho việc đặt, đổi tên các tuyến đường phát sinh trong quá trình phát triển đô thị của thành phố Việt Trì sau này.
Về trách nhiệm tổ chức thực hiện, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ giao các nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên thực tế.
- Hội đồng nhân dân thành phố Việt Trì: Có thẩm quyền quyết định việc đặt tên, đổi tên đối với các tuyến phố (quy mô nhỏ hơn đường) trên địa bàn thành phố, đảm bảo tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc, tiêu chí và quy trình theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính đúng đắn, hiệu quả và đúng tiến độ đề ra.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ mười bốn vào ngày 19 tháng 7 năm 2008.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 146/2008/NQ-HĐND | Việt Trì, ngày 22 tháng 07 năm 2008 |
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1729/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án đổi, đặt tên đường, phố của thành phố Việt Trì; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành việc đổi, đặt tên đường và ngân hàng tên để sử dụng vào việc đổi, đặt tên đường của thành phố Việt Trì như sau:
1. Đổi, đặt tên các đường của thành phố Việt Trì.
1.1 Các tuyến đường chính chạy dọc thành phố theo hướng Đông Nam - Tây Bắc (gồm 07 tuyến đường):
a) Giữ nguyên tên gọi cũ nhưng tăng lý trình 02 tuyến:
- Đường Hùng Vương: (chuyển từ đại lộ thành đường), điểm đầu: cầu Việt Trì, điểm cuối: cổng Đền Hùng (chân núi Nghĩa Lĩnh, thuộc xã Hy Cương), toàn tuyến có chiều dài 14,2km, chiều rộng 35m.
- Đường Nguyễn Tất Thành: điểm đầu: nút A2 giao với đường Hùng Vương (tại địa phận phường Thanh Miếu), điểm cuối: chân tháp Hùng Vương, toàn tuyến có chiều dài 11,5km, rộng 35m.
b) Đổi tên 02 tuyến:
- Đường Âu Cơ: thay cho tên cũ là đường Sông Lô; điểm đầu: Ga Việt Trì, điểm cuối: xã Hùng Lô (tiếp giáp với huyện Phù Ninh), toàn tuyến có chiều dài 13,5km, rộng 10,5m;
- Đường Lạc Long Quân: thay cho tên cũ là đường Sông Thao; điểm đầu: cầu Việt Trì, điểm cuối tại địa phận xã Thụy Vân tiếp giáp với huyện Lâm Thao; toàn tuyến có chiều dài 10,8km, rộng 12,5m.
c) Đặt tên 03 tuyến mới:
- Đường Phù Đổng (đã được quy hoạch, đang lập dự án): toàn tuyến có chiều dài 4,8km, rộng 48m, điểm đầu: giao với đường Châu Phong (địa phận phường Dữu Lâu), điểm cuối: giao với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (địa phận xã Hùng Lô);
- Đường Âu Lạc (đường 32C mới, đang thiết kế kỹ thuật thi công): toàn tuyến có chiều dài 3,5km, rộng 48m, điểm đầu: đường Sông Thao cũ (đường Nguyệt Cư mới), cách chợ Nú (xã Minh Nông) 300m về phía Bắc; điểm cuối là điểm tiếp giáp giữa xã Thụy Vân với xã Cao Xá, huyện Lâm Thao;
- Đường Văn Lang: toàn tuyến có chiều dài 3,2km, rộng 35m, điểm đầu: ngã ba đền Hùng; điểm cuối: tiếp giáp huyện Phù Ninh (đoạn Quốc lộ 2 từ ngã ba Đền Hùng đi Hà Giang).
1.2 Các tuyến đường ngang chính chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam (18 tuyến):
a) Giữ nguyên tên gọi cũ nhưng tăng lý trình 05 tuyến:
- Đường Trần Phú: điểm đầu: đường Âu Cơ (khu vực nhà máy nước); điểm cuối: đường Lạc Long Quân (H7); toàn tuyến dài 4,3km, rộng 35m;
- Đường Châu Phong: điểm đầu: đường Trần Phú, điểm cuối: đường Hùng Vương; toàn tuyến dài 3,1km, rộng 22,5m;
- Đường Hai Bà Trưng: điểm đầu: đường Âu Cơ, điểm cuối: đường Lạc Long Quân; toàn tuyến dài 3,6km, rộng 22,5m;
- Đường Trần Nguyên Hãn: điểm đầu: đường Lạc Long Quân, điểm cuối: đường Trần Phú, toàn tuyến dài 3,4km, rộng 22,5m;
- Đường Nguyễn Du: điểm đầu: đường Trần Phú, điểm cuối: đường Hùng Vương; toàn tuyến dài 3,1km, rộng 23m.
b) Đổi tên 04 tuyến:
- Đường Quang Trung: thay cho tên cũ là đường Hoà Phong; điểm đầu: đường Trần Phú, điểm cuối: đường Hùng Vương; toàn tuyến dài 2,4 km, rộng 35m;
- Đường Tản Viên: thay cho tên cũ là đường Ngô Tất Tố và đường Lê Đồng, toàn tuyến dài 4,1km, rộng 7m; điểm đầu: đường Âu Cơ, điểm cuối: đường Hùng Vương (địa phận phường Vân Cơ);
- Đường Đại Nải: thay cho tên cũ là đường Công Nhân và một đoạn đường trong quy hoạch chạy qua xã Minh Phương đến Khu công nghiệp, toàn tuyến dài 2,4km, rộng 10,5m; điểm đầu: đường Hùng Vương (ngã ba Dệt); điểm cuối: Khu công nghiệp Thụy Vân;
- Đường Chử Đồng Tử: thay cho tên cũ là đường Bạch Hạc; toàn tuyến dài 03 km, rộng 8m; điểm đầu: đê Sông Hồng, điểm cuối: cầu Việt Trì.
c) Đặt tên mới 06 tuyến:
- Đường Quế Hoa (đường rước kiệu thuộc xã Hùng Lô), dài 5,0km, rộng 6,5m; điểm đầu: đường Âu Cơ, điểm cuối: ngã ba đền Hùng (đường Hùng Vương);
- Đường Lạc Hồng: dài 4,5km, rộng 21m (Quốc lộ 32C hiện nay), điểm đầu: đường Hùng Vương, điểm cuối: hết địa phận xã Hy Cương;
- Đường Trần Toại (đường chạy qua cổng sau nghĩa trang thành phố): toàn tuyến dài 5,5km, rộng 8m; điểm đầu: đê Sông Lô (đường Âu Cơ mới, thuộc địa phận xã Phượng Lâu), điểm cuối: đường Hùng Vương;
- Đường Trường Chinh (đường vào Khu công nghiệp): toàn tuyến dài 4,8 km, rộng 35 m; điểm đầu: đường Âu Cơ (giao với đường Phù Đổng, gần nút đường Xuyên Á), điểm cuối: Khu công nghiệp;
- Đường Nguyệt Cư (đường được cắt một phần từ đường Sông Thao hiện nay): toàn tuyến dài 2,3km, rộng 22,5m; điểm đầu: đường Lạc Long Quân (tại chợ Nú, xã Minh Nông), điểm cuối: đường Hùng Vương (ngã ba Nông Trang);
- Đường Tiên Dung: toàn tuyến dài 03km, rộng 12m (đường vành đai Công viên Văn Lang), điểm đầu: đường Hùng Vương, điểm cuối: đường Trần Phú.
d) Đặt tên cho 03 tuyến đường ngang đã được quy hoạch:
- Đường Vũ Thê Lang: toàn tuyến dài 3,1km, rộng 27m, điểm đầu: đường Nguyễn Tất Thành, điểm cuối: đường Trần Phú.
- Đường Ngọc Hoa: toàn tuyến dài 4,1km, rộng 22,5m, điểm đầu: đường Vũ Thê Lang, điểm cuối: đường Trần Phú.
- Đường Mai An Tiêm: toàn tuyến dài 2,0 km, rộng 22,5 m, điểm đầu: đường Ngọc Hoa, điểm cuối: đường Nguyễn Tất Thành.
2. Thông qua Ngân hàng tên để sử dụng vào việc đổi, đặt tên đường của thành phố Việt Trì.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết;
- Hội đồng nhân dân thành phố Việt Trì quyết định việc đặt, đổi tên các phố của thành phố trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc, tiêu chí theo quy định hiện hành;
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2008./.
|
| CHỦ TỊCH |
NGÂN HÀNG TÊN ĐƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 146 /2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)
1. Tên danh nhân (111)
| 1.1 Thời đại Hùng Vương và Hai Bà Trưng (49): | |||
| 1 | Lạc Long Quân | 25 | Lang Liêu |
| 2 | Âu Cơ | 26 | Đinh Công Tuấn |
| 3 | Hùng Quốc Vương | 27 | Cao Sơn |
| 4 | Từ Diên | 28 | Thạch Khang |
| 5 | Hoa Vương | 29 | Quý Minh |
| 6 | Hùng Duệ Vương | 30 | Bạch Ninh |
| 7 | Chiêu Vương | 31 | Linh Uyên |
| 8 | Định Vương | 32 | Viễn Sơn |
| 9 | Vũ Vương | 33 | Ất Sơn |
| 10 | Việt Vương | 34 | Bát Hải |
| 11 | Triệu Vương | 35 | Đại Hải |
| 12 | Huy Vương | 36 | Trương Minh |
| 13 | Vi Vương | 37 | Minh Lang |
| 14 | Uy Vương | 38 | Đại Nải |
| 15 | Chinh Vương | 39 | Vũ Thê Lang |
| 16 | Anh Vương | 40 | Quế Hoa |
| 17 | Nghị Vương | 41 | Bảo Hoa |
| 18 | Tản Viên | 42 | Lữ Gia |
| 19 | Phù Đổng | 43 | Hà Liễu |
| 20 | Nguyệt Cư | 44 | Xuân Nương |
| 21 | Mai An Tiêm | 45 | Thiều Hoa |
| 22 | Chử Đồng Tử | 46 | Nguyệt Điện |
| 23 | Tiên Dung | 47 | Trình Thục |
| 24 | Ngọc Hoa | 48 | Nàng Nội |
|
|
| 49 | An Dương Vương |
| 1.2 Thời kỳ sau Hai Bà Trưng đến trước năm 1930 (26): | |||
| 1 | Lý Nam Đế (Lý Bí) | 14 | Trần Nguyên Hãn |
| 2 | Ngô Quyền | 15 | Lân Hổ Hầu |
| 3 | Đinh Tiên Hoàng | 16 | Đinh Công Mộc |
| 4 | Lý Thái Tổ | 17 | Quang Trung |
| 5 | Lý Thường Kiệt | 18 | Hàm Nghi |
| 6 | Trần Quốc Tuấn | 19 | Phan Bội Châu |
| 7 | Trần Thái Tông | 20 | Phan Chu Trình |
| 8 | Trần Nhân Tông | 21 | Hoàng Hoa Thám |
| 9 | Trần Thánh Tông | 22 | Trần Văn Giáp |
| 10 | Trần Nhật Duật | 23 | Đốc Ngữ |
| 11 | Hà Bổng | 24 | Nguyễn Quang Bích |
| 12 | Lê Lợi | 25 | Nguyễn Thái Học |
| 13 | Nguyễn Trãi | 26 | Nguyễn Khắc Nhu |
| 1.3 Thời đại Hồ Chí Minh (18): | |||
| 1 | Nguyễn Sinh Sắc | 10 | Lê Duẩn |
| 2 | Hoàng Thị Loan | 11 | Trường Trình |
| 3 | Nguyễn Tất Thành | 12 | Phạm Văn Đồng |
| 4 | Trần Phú | 13 | Nguyễn Văn Vinh |
| 5 | Hà Huy Tập | 14 | Hoàng Quốc Việt |
| 6 | Lê Hồng Phong | 15 | Hoàng Văn Thụ |
| 7 | Ngô Gia Tự | 16 | Võ Thị Sáu |
| 8 | Nguyễn Thị Minh Khai | 17 | Kim Đồng |
| 9 | Tôn Đức Thắng | 18 | Lý Tự Trọng |
| 1.4 Các nhà cách mạng tiền bối của tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phú (03) | |||
| 1 | Lương Khánh Thiện | 3 | Kim Ngọc |
| 2 | Đào Duy Kỳ |
|
|
| 1.5 Tên danh nhân (15) | |||
| 1 | Vũ Duệ | 9 | Hồ Xuân Hương |
| 2 | Đặng Minh Khiêm | 10 | Nguyễn Du |
| 3 | Lê Qúy Đôn | 11 | Tản Đà |
| 4 | Trần Toại | 12 | Đỗ Nhuận |
| 5 | Chu Văn An | 13 | Văn Cao |
| 6 | Hải Thượng Lãn Ông | 14 | Tố Hữu |
| 7 | Hàn Thuyên | 15 | Đặng Văn Đăng (Bút Tre) |
| 8 | Nguyễn Đốc Bật |
|
|
2. Tên địa danh và danh từ chung (10)
| 1 | Hùng Vương | 6 | Hai Bà Trưng |
| 2 | Văn Lang | 7 | Nghĩa Lĩnh |
| 3 | Âu Lạc | 8 | Châu Phong |
| 4 | Lạc Việt | 9 | Sông Thao |
| 5 | Lạc Hồng | 10 | Sông Lô |
- 1Quyết định 773/1998/QĐ-UB về đổi, đặt tên đường phố trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND về đặt tên đường Võ Văn Kiệt do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 3Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về Đề án đặt tên đường (bổ sung) trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 4Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND về đặt tên đường đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 773/1998/QĐ-UB về đổi, đặt tên đường phố trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND về đặt tên đường Võ Văn Kiệt do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 5Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về Đề án đặt tên đường (bổ sung) trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 6Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND về đặt tên đường đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Nghị quyết 146/2008/NQ-HĐND về đổi, đặt tên đường và ngân hàng tên để sử dụng vào việc đổi, đặt tên đường của thành phố Việt Trì do tỉnh Phú Thọ ban hành
- Số hiệu: 146/2008/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 22/07/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Ngô Đức Vượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
