Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 17 (chuyên đề) ngày 10 tháng 10 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 10 năm 2023. Nghị quyết này quyết nghị việc điều chỉnh chiều dài của 02 tuyến đường đã được đặt tên và đặt tên mới cho 25 tuyến đường trên địa bàn thành phố Phan Thiết và huyện Đức Linh.
- Khái quát nội dung điều chỉnh và đặt tên đường
Theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận thống nhất phương án phân bổ việc điều chỉnh và đặt tên đường cụ thể như sau:
- Tại thành phố Phan Thiết: Thực hiện điều chỉnh chiều dài đối với 02 tuyến đường hiện hữu và đặt tên mới cho 18 tuyến đường.
- Tại huyện Đức Linh: Thực hiện đặt tên mới cho 07 tuyến đường.
- Chi tiết điều chỉnh chiều dài 02 tuyến đường tại thành phố Phan Thiết
Việc điều chỉnh chiều dài được thực hiện tại địa bàn phường Phú Tài đối với các tuyến đường sau:
- Đường Vũ Trọng Phụng: Đoạn từ giáp đường dự kiến đặt tên Nguyễn Văn Nhân đến giáp đường Hoàng Cầm. Kích thước sau điều chỉnh đạt chiều dài 822m, chiều rộng từ 6m đến 7m (trong đó đoạn đã đặt tên cũ là 312m từ đường Nguyễn Văn Nhân đến Nguyễn Văn Linh; đoạn kéo dài tăng thêm là 510m từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Hoàng Cầm).
- Đường Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ giáp đường Hoàng Cầm đến giáp đường quy hoạch. Kích thước sau điều chỉnh gồm 494m hiện trạng và 65m quy hoạch, chiều rộng 5m (trong đó đoạn đã đặt tên cũ là 429m từ đường Hoàng Cầm đến đường Võ Văn Tần; đoạn kéo dài tăng thêm là 130m từ đường Võ Văn Tần đến hết đường quy hoạch).
- Chi tiết đặt tên 18 tuyến đường mới tại thành phố Phan Thiết
Các tuyến đường mới được đặt tên phân bổ tại các phường thuộc thành phố Phan Thiết bao gồm:
- Phường Phú Tài (08 tuyến đường):
- Đường Mạc Thị Bưởi: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ giáp đường quy hoạch đến giáp đường quy hoạch khác, dài 695m hiện trạng + 105m quy hoạch, rộng 5m.
- Đường Măng Đa: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường Nguyễn Viết Xuân đến giáp đường Trương Gia Hội, dài 205m, rộng 5m.
- Đường Trương Sanh Thạch: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường Vũ Trọng Phụng đến giáp đường Nguyễn Thị Định, dài 281m, rộng 5m.
- Đường Ngô Thị Ngư: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường Vũ Trọng Phụng đến giáp đường Nguyễn Thị Định, dài 290m, rộng 7m.
- Đường Nguyễn Thị Hòa: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường Ngô Thị Ngư đến giáp đường quy hoạch, dài 290m, rộng 4,25m.
- Đường Phạm Minh Tư: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường Ngô Thị Ngư đến giáp đường quy hoạch, dài 300m, rộng 5m.
- Đường Nguyễn Thanh Mận: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường Mạc Thị Bưởi đến giáp đường Nguyễn Viết Xuân, dài 290m, rộng 5m.
- Đường Nguyễn Văn Nhân: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường Bế Văn Đàn đến giáp đường quy hoạch, dài 470m hiện trạng + 150m quy hoạch, rộng 5m.
- Phường Phú Hài (04 tuyến đường):
- Đường Hoa Bằng: Đường liên thôn khu phố 4, 5, đoạn từ nhà ông Nguyễn Tâm đến điểm giao giữa đường hiện hữu và đường quy hoạch, dài 420m, rộng từ 5m đến 8m.
- Đường Hoàng Văn Thái: Đường nội bộ, đoạn từ đường Tôn Thất Tùng đến giáp đường Châu Văn Liêm, dài 860m, rộng 7m.
- Đường Hoàng Tích Trí: Đường nội bộ, đoạn từ đường Tuệ Tĩnh đến giáp đường Lê Thanh Nghị, dài 180m, rộng 9m.
- Đường Trần Tử Bình: Đường nội bộ, đoạn từ đường Tôn Thất Tùng đến giáp Sở Tài chính, dài 310m, rộng 9m.
- Phường Mũi Né (01 tuyến đường):
- Đường Đạm Phương: Đường nội bộ khu phố 14, đoạn từ đường Hồ Xuân Hương đến giáp nhà bà Ngô Thị Mỹ Ngọc, dài 260m, rộng từ 6m đến 8m.
- Phường Thanh Hải (01 tuyến đường):
- Đường Bùi Xương Trạch: Đường nội bộ khu dân cư AE, đoạn từ đường Phạm Đình Hổ đến giáp đường Nguyễn Phúc Khoát, dài 111m, rộng 7m.
- Phường Phú Thủy (01 tuyến đường):
- Đường Đỗ Ngọc Du: Đường nội bộ khu phố 6, đoạn từ đường Phạm Tuấn Tài đến giáp đường Đào Tấn, dài 195m, rộng 6m.
- Phường Xuân An (03 tuyến đường):
- Đường Dương Thị Xuân Quý: Đường nội bộ khu dân cư Bắc Xuân An, đoạn từ đường Đốc Ngữ đến giáp đường chưa có tên, dài 115m, rộng 7,5m.
- Đường Đỗ Quang: Đường nội bộ khu dân cư Bắc Xuân An, đoạn từ đường Đốc Ngữ đến giáp đường chưa có tên, dài 115m, rộng 7,5m.
- Đường Đốc Ngữ: Đường nội bộ khu dân cư Bắc Xuân An, đoạn từ đường chưa có tên đến giáp đường chưa có tên khác, dài 163m, rộng 7,5m.
- Chi tiết đặt tên 07 tuyến đường tại huyện Đức Linh
Các tuyến đường mới được đặt tên tại huyện Đức Linh tập trung tại hai địa bàn thị trấn Võ Xu và thị trấn Đức Tài:
- Thị trấn Võ Xu (04 tuyến đường):
- Đường Đồng Khởi: Đường N10.1 (đường nhà trọ My My), đoạn từ đường Bà Huyện Thanh Quan đến giáp đường quy hoạch D1.1, dài 380m hiện trạng + 195m quy hoạch, rộng 4m.
- Đường Nguyên Hồng: Đường D6.3 (đường ra Bàu Ba Bông), đoạn từ đường Hàm Nghi đến giáp đường quy hoạch N11.2, dài 112,6m, rộng từ 3,5m đến 4m.
- Đường Hoàng Cầm: Đường N1.2 (đường nhà ông Đê), đoạn từ đường Bế Văn Đàn đến giáp đường Phù Đổng Thiên Vương, dài 680m hiện trạng + 450m quy hoạch, rộng từ 4m đến 4,5m.
- Đường Kim Đồng: Đường N11.2 và N12 (đường dọc theo kênh mương nước thủy lợi Tà Pao), đoạn từ đường quy hoạch D13.3 đến giáp đường Ngô Sỹ Liên, dài 2.524,2m hiện trạng + 587m quy hoạch, rộng 4m.
- Thị trấn Đức Tài (03 tuyến đường):
- Đường Nguyễn Công Trứ: Đường quy hoạch D11a (đường bên hông nhà chú Hùng), đoạn từ đường 3 tháng 2 đến giáp đường Lý Thường Kiệt (nối dài), dài 482,42m, rộng 3,5m.
- Đường Trần Nguyên Hãn: Đường quy hoạch D9a (đường bên hông khu phố 6), đoạn từ đường quy hoạch N12 đến giáp đường Lý Thường Kiệt, dài 500m hiện trạng + 44,79m quy hoạch, rộng 4m.
- Đường Tôn Thất Thuyết: Đường chính khu dân cư Bông Vải, khu phố 10, đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường 30/4, dài 450m, rộng 4,5m.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả trên thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2023/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 10 tháng 10 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ HUYỆN ĐỨC LINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 17 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 3030/TTr-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết đặt tên đường trên địa bàn thành phố Phan Thiết và huyện Đức Linh; Báo cáo thẩm tra số 108/BC-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua việc điều chỉnh chiều dài 02 tuyến đường đã được đặt tên và đặt tên 25 tuyến đường trên địa bàn thành phố Phan Thiết và huyện Đức Linh tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh chiều dài 02 tuyến đường đã được đặt tên và đặt tên 18 tuyến đường trên địa bàn thành phố Phan Thiết (Phụ lục 1 kèm theo).
2. Đặt tên 07 tuyến đường trên địa bàn huyện Đức Linh (Phụ lục 2 kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI, kỳ họp thứ 17 (chuyên đề) thông qua ngày 10 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
ĐIỀU CHỈNH CHIỀU DÀI 02 TUYẾN ĐƯỜNG, ĐẶT TÊN 18 TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
(Kèm theo Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 10/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
I. Điều chỉnh chiều dài 02 tuyến đường đã đặt tên tại phường Phú Tài
1. Đường VŨ TRỌNG PHỤNG: Đoạn từ giáp đường dự kiến đặt tên Nguyễn Văn Nhân (tọa độ: X: 454967.85; Y: 1207982.70) đến giáp đường Hoàng Cầm (tọa độ: X: 454454.7827; Y: 1208341.9431).
Kích thước: Dài 822m x rộng 6m - 7m (đoạn đã đặt tên là 312m (từ đường dự kiến đặt tên Nguyễn Văn Nhân đến đường Nguyễn Văn Linh); đoạn tăng thêm là 510m (từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Hoàng Cầm).
2. Đường NGUYỄN VIẾT XUÂN: Đoạn từ giáp đường Hoàng Cầm (tọa độ: X: 454620.37; Y: 1208458.37) đến giáp đường quy hoạch (tọa độ: X: 455100.79; Y: 1208369.56).
Kích thước: Dài 494m hiện trạng + 65m quy hoạch x rộng 5m (đoạn đã đặt tên là 429m (từ đường Hoàng Cầm đến đường Võ Văn Tần); đoạn tăng thêm là 130m (từ đường Võ Văn Tần đến hết đường quy hoạch).
II. Đặt tên 18 tuyến đường
1. Phường Phú Tài: 08 tuyến đường
a) Đường MẠC THỊ BƯỞI: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ giáp đường quy hoạch (tọa độ: X: 455100.97; Y: 1208061.05) đến giáp đường quy hoạch (tọa độ: X: 454304.1908; Y: 1208215.3974). Kích thước: Dài 695m hiện trạng + 105m quy hoạch x rộng 5m.
b) Đường MĂNG ĐA: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường Nguyễn Viết Xuân (tọa độ: X: 454993.7428; Y: 1208133.5565) đến giáp đường Trương Gia Hội (tọa độ: X: 454793.7517; Y: 1208171.4296). Kích thước: Dài 205m x rộng 5m.
c) Đường TRƯƠNG SANH THẠCH: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường Vũ Trọng Phụng (đoạn điều chỉnh chiều dài, tọa độ: X: 454602.1679; Y: 1208011.9250) đến giáp đường Nguyễn Thị Định (tọa độ: X: 454654.1091; Y: 1208291.6480). Kích thước: Dài 281m x rộng 5m.
d) Đường NGÔ THỊ NGƯ: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường Vũ Trọng Phụng (đoạn điều chỉnh chiều dài, tọa độ: X: 454551.2657; Y: 1208021.2282) đến giáp đường Nguyễn Thị Định (tọa độ: X: 454604.3002; Y: 1208309.5666). Kích thước: Dài 290m x rộng 7m.
đ) Đường NGUYỄN THỊ HÒA: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường dự kiến đặt tên Ngô Thị Ngư (tọa độ: X: 454582.9181; Y: 1208214.0583) đến giáp đường quy hoạch (tọa độ: X: 454300.6653; Y: 1208269.9371). Kích thước: Dài 290m x rộng 4,25m.
e) Đường PHẠM MINH TƯ: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường dự kiến đặt tên Ngô Thị Ngư (tọa độ: X: 454592.1044; Y: 1208263.6734) đến giáp đường quy hoạch (tọa độ: X: 454299.1696; Y: 1208320.7354). Kích thước: Dài 300m x rộng 5m.
g) Đường NGUYỄN THANH MẬN: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường dự kiến đặt tên Mạc Thị Bưởi (tọa độ: X: 454731.9469; Y: 1208134.3471) đến giáp đường Nguyễn Viết Xuân (tọa độ: X: 454784.1670; Y: 1208424.1540). Kích thước: Dài 290m x rộng 5m.
h) Đường NGUYỄN VĂN NHÂN: Đường nội bộ khu dân cư Văn Thánh, đoạn từ đường Bế Văn Đàn (tọa độ: X: 455063.3; Y: 1208499.64) đến giáp đường quy hoạch (tọa độ: X: 454955.36; Y: 1207883.36). Kích thước: Dài 470m hiện trạng + 150m quy hoạch x rộng 5m.
2. Phường Phú Hài: 04 tuyến đường
a) Đường HOA BẰNG: Đường liên thôn khu phố 4, 5, đoạn từ nhà ông Nguyễn Tâm (tọa độ: X: 461605.8800; Y: 1208929.3600) đến giáp điểm giao nhau giữa đường hiện hữu và đường quy hoạch (X: 461205.2; Y: 1209016.6). Kích thước: Dài 420m x rộng 5m-8m.
b) Đường HOÀNG VĂN THÁI: Đường nội bộ, đoạn từ đường Tôn Thất Tùng (tọa độ: X: 458721.8486; Y: 1210067.4736) đến giáp đường Châu Văn Liêm (tọa độ: X: 457864.6004; Y: 1210106.4438). Kích thước: Dài 860m x rộng 7m.
c) Đường HOÀNG TÍCH TRÍ: Đường nội bộ, đoạn từ đường Tuệ Tĩnh (tọa độ: X: 458506.6510; Y: 1209924.7425) đến giáp đường Lê Thanh Nghị (tọa độ: X: 458327.3313; Y: 1209932.8922). Kích thước: Dài 180m x rộng 9m.
d) Đường TRẦN TỬ BÌNH: Đường nội bộ, đoạn từ đường Tôn Thất Tùng (tọa độ: X: 458708.9781; Y: 1209785.3334) đến giáp Sở Tài chính (tọa độ: X: 458405.6758; Y: 1209799.1215). Kích thước: Dài 310m x rộng 9m.
3. Phường Mũi Né: 01 tuyến đường
Đường ĐẠM PHƯƠNG: Đường nội bộ khu phố 14, đoạn từ đường Hồ Xuân Hương (tọa độ: X: 476945.52; Y: 1028685.98) đến giáp nhà bà Ngô Thị Mỹ Ngọc (tọa độ: X: 477198.77; Y: 1208737.90). Kích thước: Dài 260m x rộng 6m - 8m.
4. Phường Thanh Hải: 01 tuyến đường
Đường BÙI XƯƠNG TRẠCH: Đường nội bộ khu dân cư AE, đoạn từ đường Phạm Đình Hổ (tọa độ: X: 459911.94; Y: 1209483.28) đến giáp đường Nguyễn Phúc Khoát (tọa độ: X: 459812.74; Y: 1209463.39). Kích thước: Dài 111m x rộng 7m.
5. Phường Phú Thủy: 01 tuyến đường
Đường ĐỖ NGỌC DU: Đường nội bộ khu phố 6, đoạn từ đường Phạm Tuấn Tài (tọa độ: X: 457664; Y: 1209967) đến giáp đường Đào Tấn (tọa độ: X: 457458; Y: 1209974). Kích thước: Dài 195m x rộng 6m.
6. Phường Xuân An: 03 tuyến đường
a) Đường DƯƠNG THỊ XUÂN QUÝ: Đường nội bộ khu dân cư Bắc Xuân An (đoạn từ đường dự kiến đặt tên Đốc Ngữ (tọa độ: X: 457674.14; Y: 1210840.65) đến giáp đường chưa có tên (tọa độ: X: 457789.53; Y: 1210840.65). Kích thước: Dài 115m x rộng 7,5m.
b) Đường ĐỖ QUANG: Đường nội bộ khu dân cư Bắc Xuân An (đoạn từ đường dự kiến đặt tên Đốc Ngữ (tọa độ: X: 457673.98 ; Y: 1210897.54) đến giáp đường chưa có tên (tọa độ: X: 457789.78; Y: 1210897.54). Kích thước: Dài 115m x rộng 7,5m.
c) Đường ĐỐC NGỮ: Đường nội bộ khu dân cư Bắc Xuân An, đoạn từ đường chưa có tên (tọa độ: X: 457794.61; Y: 1210951.08) đến giáp đường chưa có tên (tọa độ: X: 457794.61; Y: 1210788.08). Kích thước: Dài 163m x rộng 7,5m.
PHỤ LỤC 2
ĐẶT TÊN 07 TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC LINH
(Kèm theo Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 10/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Thị trấn Võ Xu: 04 tuyến đường
a) Đường ĐỒNG KHỞI: Đường N10.1 (đường nhà trọ My My), đoạn từ đường Bà Huyện Thanh Quan (tọa độ: X: 397267.8456; Y: 1237541.7217) đến giáp đường quy hoạch D1.1 (tọa độ: X: 96737.1076; Y: 1237321.1347). Kích thước: Dài 380m hiện trạng + 195m quy hoạch x rộng 4m.
b) Đường NGUYÊN HỒNG: Đường D6.3 (đường ra Bàu Ba Bông), đoạn từ đường Hàm Nghi (tọa độ: X: 397895.3526; Y: 1237834.1846) đến giáp đường quy hoạch N11.2 (tọa độ: X: 397877.6210; Y: 1237943.0471). Kích thước: Dài 112,6m x rộng 3,5m - 4m.
c) Đường HOÀNG CẦM: Đường N1.2 (đường nhà ông Đê), đoạn từ đường Bế Văn Đàn (tọa độ: X: 399156.3114; Y: 1236505.6382) đến giáp đường Phù Đổng Thiên Vương (tọa độ: X: 398047.6790; Y: 1236312.1903). Kích thước: Dài 680m hiện trạng + 450m quy hoạch x rộng 4m - 4,5m.
đ) Đường KIM ĐỒNG: Đường N11.2 và N12 (đường dọc theo kênh mương nước thủy lợi Tà Pao), đoạn từ đường quy hoạch D13.3 (tọa độ: X: 400464.2071; Y: 1238409.9657) đến giáp đường Ngô Sỹ Liên (tọa độ: X: 397612.1500; Y: 1237898.0611). Kích thước: Dài 2.524,2m hiện trạng + 587m quy hoạch x rộng 4m.
2. Thị trấn Đức Tài: 03 tuyến đường
a) Đường NGUYỄN CÔNG TRỨ: Đường quy hoạch D11a (đường bên hông nhà chú Hùng), đoạn từ đường 3 tháng 2 (tọa độ: X: 392070.2616; Y: 1234291.0359) đến giáp đường Lý Thường Kiệt (nối dài) (tọa độ: X: 391780.6351; Y: 1234410.0162). Kích thước: Dài 482,42m x rộng 3,5m.
b) Đường TRẦN NGUYÊN HÃN: Đường quy hoạch D9a (đường bên hông khu phố 6) (đoạn từ đường quy hoạch N12 (tọa độ: X: 391864,3849; Y: 1233927,6847) đến giáp đường Lý Thường Kiệt (tọa độ: X: 391436.3296; Y: 1234317.5302). Kích thước: Dài 500m hiện trạng + 44,79m quy hoạch x rộng 4m.
c) Đường TÔN THẤT THUYẾT: Đường chính khu dân cư Bông Vải, khu phố 10 (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo (tọa độ: X: 392147.9279; Y: 1232521.3326) đến giáp đường 30/4 (tọa độ: X: 391881.3437; Y: 1232188.9626). Kích thước: Dài 450m x rộng 4,5m./.
- 1Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Lương Sơn - huyện Bắc Bình và thị trấn Ma Lâm - huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
- 2Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn thành phố Phan Thiết do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3Nghị quyết 61/2018/NQ-HĐND về đặt tên đường, công viên trên địa bàn thành phố Phan Thiết và huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
- 4Nghị quyết 79/2019/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 5Nghị quyết 90/2019/NQ-HĐND về đặt tên đường, công viên trên địa bàn huyện Đức Linh, huyện Tánh Linh, huyện Tuy Phong và thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
- 1Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Lương Sơn - huyện Bắc Bình và thị trấn Ma Lâm - huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
- 6Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn thành phố Phan Thiết do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 7Nghị quyết 61/2018/NQ-HĐND về đặt tên đường, công viên trên địa bàn thành phố Phan Thiết và huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị quyết 79/2019/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 11Nghị quyết 90/2019/NQ-HĐND về đặt tên đường, công viên trên địa bàn huyện Đức Linh, huyện Tánh Linh, huyện Tuy Phong và thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn thành phố Phan Thiết và huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 14/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Hoài Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
