Giới thiệu chung về Nghị quyết 14/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ Mười ngày 26 tháng 7 năm 2019. Văn bản này quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là khu vực công nghiệp nông thôn.
Thông tin pháp lý của văn bản:
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Ngày thông qua: 26 tháng 7 năm 2019.
- Ngày có hiệu lực: 01 tháng 9 năm 2019.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND8 ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về quy định mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng được áp dụng chính sách hỗ trợ
Nghị quyết xác định rõ hai nhóm đối tượng chính được thụ hưởng chính sách hỗ trợ khuyến công bao gồm:
- Cơ sở công nghiệp nông thôn: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị xã và thành phố loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nhóm này bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, và hộ kinh doanh được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị thực hiện: Các đơn vị sự nghiệp được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi hỗ trợ
Nghị quyết quy định cụ thể định mức chi cho từng hoạt động khuyến công trọng điểm như sau:
1. Chi tổ chức bình chọn và trao giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu:
- Kinh phí tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận:
- Cấp tỉnh: Mức chi hỗ trợ tối đa không quá 100.000.000 đồng/lần tổ chức.
- Cấp huyện: Mức chi hỗ trợ tối đa không quá 50.000.000 đồng/lần tổ chức.
- Mức chi phần thưởng cho sản phẩm được bình chọn (bao gồm giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương và tiền thưởng):
- Sản phẩm đạt giải cấp tỉnh: Mức thưởng tối đa không quá 4.000.000 đồng/sản phẩm.
- Sản phẩm đạt giải cấp huyện: Mức thưởng tối đa không quá 3.000.000 đồng/sản phẩm.
2. Chi hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề:
- Hỗ trợ các tổ chức trong việc thành lập hội, hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Mức hỗ trợ tối đa bằng 30% tổng chi phí thành lập thực tế, nhưng khống chế mức trần không quá 40.000.000 đồng/hội hoặc hiệp hội.
3. Chi hỗ trợ đầu tư phòng trưng bày giới thiệu, quảng bá sản phẩm:
- Tại Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Phát triển công nghiệp: Hỗ trợ chi phí mua sắm ban đầu đối với các trang thiết bị, dụng cụ quản lý phục vụ trực tiếp cho việc trưng bày sản phẩm. Mức hỗ trợ tối đa không quá 250.000.000 đồng/phòng trưng bày.
- Tại các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh: Hỗ trợ chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày sản phẩm. Mức hỗ trợ tối đa không quá 30.000.000 đồng/phòng trưng bày.
- Tại các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu cấp huyện: Hỗ trợ chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày sản phẩm. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20.000.000 đồng/phòng trưng bày.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
- Kinh phí thực hiện các hoạt động hỗ trợ khuyến công nêu trên được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế.
- Nguồn vốn này do ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện cân đối, cấp hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành để triển khai các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả của chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2019/NQ-HĐND | Bình Dương, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về Khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Xét Tờ trình số 3237/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 56/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng được hỗ trợ:
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã và thành phố loại II, loại III. Bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
b) Đơn vị sự nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh.
2. Nội dung chi, mức chi hỗ trợ:
a) Mức chi tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp huyện:
- Chi tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, huyện. Mức chi hỗ trợ không quá 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)/lần đối với cấp tỉnh và không quá 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)/lần đối với cấp huyện.
- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương và tiền thưởng. Đạt giải cấp tỉnh không quá 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/sản phẩm; đạt giải cấp huyện không quá 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/sản phẩm.
b) Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng)/hội, hiệp hội.
c) Chi hỗ trợ đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Phát triển công nghiệp và cơ sở công nghiệp nông thôn:
- Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Phát triển công nghiệp: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng)/phòng trưng bày.
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)/phòng trưng bày.
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)/phòng trưng bày.
3. Nguồn kinh phí chi hỗ trợ sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách cấp tỉnh; ngân sách cấp huyện cấp hàng năm để thực hiện các hoạt động khuyến công trên địa tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương Khóa IX, kỳ họp thứ Mười thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 và thay thế Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND8 ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND8 quy định mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4Quyết định 14/2019/QĐ-UBND về quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 27/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và quy định mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6Quyết định 18/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 2Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 20/2017/TT-BCT sửa đổi Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 7Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 10Quyết định 14/2019/QĐ-UBND về quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11Quyết định 27/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và quy định mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 12Quyết định 18/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Nghị quyết 14/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung chi, mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 14/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Võ Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
