Nghị quyết 14/2006/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2006 quyết định về việc thực hiện chương trình xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, đơn vị văn hóa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2010. Đây là chính sách quan trọng nhằm nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Mục tiêu xây dựng đời sống và thiết chế văn hóa giai đoạn 2006 - 2010- Mục tiêu tổng quát: Nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình, làng, đơn vị văn hóa theo hướng đi vào chiều sâu, thực chất và bền vững. Chú trọng xây dựng các thiết chế văn hóa cơ bản, hình thành nếp sống văn hóa lành mạnh, phong phú tại các cộng đồng dân cư; đồng thời bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống kết hợp tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Chỉ tiêu phát triển đời sống văn hóa: Phấn đấu đạt tỷ lệ 85% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; 80% làng, tổ dân phố, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa; và 100% làng, tổ dân phố xây dựng cũng như thực hiện tốt Hương ước, Quy ước.
- Chỉ tiêu xây dựng thiết chế văn hóa - thông tin: Đảm bảo 100% làng, xã, huyện quy hoạch và dành đủ quỹ đất xây dựng thiết chế văn hóa thể thao theo Nghị quyết số 07/2005/NQ-HĐND. Đạt mục tiêu 100% làng và 80% xã có nhà văn hóa, sân thể thao, khu vui chơi giải trí cho trẻ em. Đảm bảo 100% cấp huyện, thị có trung tâm văn hóa thể thao đa năng. Đồng thời, hoàn thành tu bổ các di tích lịch sử trọng điểm và đầu tư xây dựng các công trình lớn như nhà hát, quảng trường, rạp chiếu bóng, cung văn hóa thiếu nhi, văn miếu tỉnh, trung tâm sách tự chọn và khu liên hợp thể thao.
- Công tác chỉ đạo và tuyên truyền: Các cấp ủy, chính quyền phải đưa mục tiêu xây dựng đời sống văn hóa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm. Kiện toàn Ban chỉ đạo các cấp, nâng cao hiệu quả thực hiện hương ước tại cơ sở, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền và thực hiện nghiêm túc công tác bình xét, biểu dương khen thưởng định kỳ.
- Xây dựng 20 làng văn hóa trọng điểm: Tập trung đầu tư phát triển các làng có đặc thù tiêu biểu bao gồm: làng có di tích lịch sử - danh thắng trọng điểm; làng có di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc nằm trong tuyến du lịch; làng cổ, làng tiến sỹ; làng nghề truyền thống hoặc làng đồng bào dân tộc thiểu số (Sán Dìu, Dao, Cao Lan); và các làng vệ tinh thuộc khu kinh tế mở, khu đô thị công nghiệp, dịch vụ.
- Cơ chế huy động và đầu tư kinh phí: Ngân sách tỉnh bố trí vốn hàng năm kết hợp lồng ghép các chương trình mục tiêu và nguồn đóng góp xã hội hóa. Đối với các làng văn hóa trọng điểm, cơ cấu nguồn vốn được quy định rõ: ngân sách tỉnh hỗ trợ 40%, ngân sách huyện 20%, ngân sách xã 10%, và nguồn đóng góp từ nhân dân cùng các nguồn hợp pháp khác chiếm 30%.
- Chính sách hỗ trợ trang thiết bị: Thực hiện hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị cho các nhà văn hóa đã xây dựng nhưng chưa được hỗ trợ trước đó với mức: 15 triệu đồng đối với nhà văn hóa xã và 7 triệu đồng đối với nhà văn hóa thôn.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý văn hóa thông tin các cấp với chỉ tiêu cụ thể: 90% cán bộ cấp tỉnh đạt trình độ đại học; 70% cán bộ cấp huyện đạt trình độ đại học; 70% cán bộ cấp xã đạt trình độ trung cấp; và 100% cộng tác viên cấp thôn được bồi dưỡng nghiệp vụ văn hóa thể thao.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này tại các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2006/NQ-HĐND | Vĩnh Yên, ngày 17 tháng 7 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ, LÀNG VĂN HOÁ, ĐƠN VỊ VĂN HOÁ TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003.
Căn cứ Quyết định 271/2005/QĐ-TTg ngày 31-10-2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hoá thông tin cơ sở đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23-6-2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin về ban hành quy chế công nhận danh hiệu gia đình văn hoá, làng văn hoá, tổ dân phố văn hoá;
Trên cơ sở xem xét tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh về xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, đơn vị văn hoá tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2010; báo cáo thẩm tra của Ban văn hoá xã hội HĐND tỉnh và thảo luận của các đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua chương trình xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, đơn vị văn hoá tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2010. Với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát.
Nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, đơn vị văn hoá, làm cho phong trào ngày càng sâu rộng, đồng đều, thực chất và bền vững. Được các cấp, ngành quan tâm, được đông đảo cán bộ và các tầng lớp nhân dân hưởng ứng; xây dựng được các thiết chế văn hoá cơ bản, hình thành được nếp sống văn hoá lành mạnh, phong phú, đa dạng trong các địa phương, cộng đồng dân cư. Phát huy giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc đi đôi với tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, đơn vị văn hoá:
- 85% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá.
- 80% làng, tổ dân phố, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hoá.
- 100% làng, tổ dân phố phố xây dựng và thực hiện Hương ước- Quy ước.
b) Xây dựng thiết chế văn hoá - thông tin:
- 100% làng (thôn, tổ dân phố), xã (phường, thị trấn), huyện (thị) quy hoạch và dành đủ quỹ đất để xây dựng các thiết chế văn hoá thể thao theo Nghị quyết số 07/2005/NQ-HĐND ngày 22-7-2005 của HĐND tỉnh.
- 100% làng (thôn, tổ dân phố), 80% xã (phường, thị trấn) có nhà văn hoá, sân hoạt động thể dục thể thao và khu vui chơi giải trí cho trẻ em.
- 100% huyện, thị có trung tâm văn hoá thể thao theo hướng là một thiết chế đa năng, tổng hợp: Hội trường đa năng, khu vui chơi giải trí, rèn luyện thể chất...
- Tu bổ, tôn tạo xong một số khu di tích lịch sử văn hoá tỉnh, xây dựng nhà hát, quảng trường, rạp chiếu bóng, cung văn hoá thiếu nhi, văn miếu tỉnh, Trung tâm sách tự chọn, khu liên hợp thể thao.
3. Giải pháp chủ yếu:
a) Công tác chỉ đạo, tuyên truyền: Hàng năm cấp uỷ, chính quyền các cấp phải đưa các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, đơn vị văn hoá, xây dựng các thiết chế văn hoá vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để chỉ đạo tổ chức thực hiện. Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp. Ban quản lý làng, tổ dân phố xây dựng và thực hiện tốt hương ước, quy ước. Đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, vận động các cấp, các ngành và nhân dân tích cực tham gia phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá. Tổ chức tốt việc bình xét xếp loại, công nhận và biểu dương khen thưởng các gia đình, làng, đơn vị văn hoá tiêu biểu.
b) Xây dựng 20 làng văn hoá trọng điểm theo các đặc thù sau:
- Những làng có các di tích lịch sử văn hoá - danh thắng trọng điểm của tỉnh.
- Những làng có các giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu (ẩm thực, lễ hội...) nằm trong các tua, tuyến du lịch (thiên nhiên, sinh thái, văn hoá tâm linh) theo quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh.
- Những làng có hàm lượng văn hoá, văn hiến cao, (làng cổ, làng tiến sỹ);
- Những làng có tiềm năng phát triển du lịch: Làng nghề, làng đồng bào dân tộc thiểu số (Sán Dìu, Dao, Cao Lan),
- Những làng vệ tinh của khu kinh tế mở, khu đô thị (công nghiệp, dịch vụ, du lịch).
c) Đầu tư kinh phí thực hiện các mục tiêu văn hoá:
- Hàng năm tỉnh bố trí vốn để xây dựng các làng văn hoá trọng điểm của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 (theo từng đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt) từ các nguồn: Ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình, vốn từ các chương trình mục tiêu, vốn đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn khác. Cơ cấu huy động các nguồn vốn theo tỷ lệ: Tỉnh 40%, huyện 20%, xã 10%, nhân dân đóng góp và các nguồn xã hội khác là 30%.
- Bố trí kinh phí hàng năm để nhân dân được hưởng thụ văn hoá, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực, công nhận và biểu dương các gia đình văn hoá, làng văn hoá, đơn vị văn hoá từng năm.
- Tăng cường vận động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá.
đ) Tăng cường công tác cán bộ: Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý văn hoá thông tin từ tỉnh đến cơ sở với mục tiêu:
- 90% cán bộ văn hoá thông tin cấp tỉnh đạt trình độ đại học.
- 70% cán bộ văn hoá thông tin cấp huyện, thị đạt trình độ đại học.
- 70% cán bộ văn hoá thông tin cấp xã, phường, thị trấn đạt trình độ trung cấp.
- 100% cộng tác viên làng (thôn, tổ dân phố) được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ văn hoá thể thao.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả với HĐND tỉnh .
- Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2006.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 23/2005/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng gia đình văn hóa tỉnh Bến Tre giai đoạn 2005-2010
- 2Nghị quyết 12/2009/NQ-HĐND bổ sung mục tiêu và giải pháp tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng gia đình văn hóa giai đoạn 2005-2010; Chương trình phòng, chống tệ nạn xã hội giai đoạn 2006-2010; Chiến lược dân số tỉnh Bến Tre giai đoạn 2007-2010 tầm nhìn đến năm 2020
- 3Quyết định 21/2008/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định 29/2003/QĐ-UB về bảng tiêu chuẩn xây dựng gia đình văn hóa và quyết định 88/2004/QĐ-UB về bổ sung bảng tiêu chuẩn xây dựng khóm, ấp văn hóa do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 4Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2015 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng "Gia đình Văn hóa", "Ấp, Khu phố Văn hóa" trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do Tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 6Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1Nghị quyết 32/2008/NQ-HĐND về sửa đổi mức hỗ trợ kinh phí mua trang thiết bị cho nhà văn hóa xã, thôn theo Nghị quyết 14/2006/NQ-HĐND do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do Tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 3Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1Quyết định 271/2005/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa thông tin cơ sở đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 62/2006/QĐ-BVHTT ban hành quy chế công nhận danh hiệu gia đình văn hóa, làng văn hóa, tổ dân phố văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị quyết 23/2005/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng gia đình văn hóa tỉnh Bến Tre giai đoạn 2005-2010
- 5Nghị quyết 12/2009/NQ-HĐND bổ sung mục tiêu và giải pháp tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng gia đình văn hóa giai đoạn 2005-2010; Chương trình phòng, chống tệ nạn xã hội giai đoạn 2006-2010; Chiến lược dân số tỉnh Bến Tre giai đoạn 2007-2010 tầm nhìn đến năm 2020
- 6Quyết định 21/2008/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định 29/2003/QĐ-UB về bảng tiêu chuẩn xây dựng gia đình văn hóa và quyết định 88/2004/QĐ-UB về bổ sung bảng tiêu chuẩn xây dựng khóm, ấp văn hóa do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 7Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2015 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng "Gia đình Văn hóa", "Ấp, Khu phố Văn hóa" trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết 14/2006/NQ-HĐND về xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, đơn vị văn hóa giai đoạn 2006-2010 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- Số hiệu: 14/2006/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/07/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Trịnh Đình Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
