Ngày 13 tháng 12 năm 2014, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã thông qua Nghị quyết số 136/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cho việc quản lý, sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai hoặc thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Quy định chi tiết về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết quy định cụ thể khung giá đối với từng nhóm đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 như sau:
- Giá đất ở tại đô thị: Mức giá dao động từ thấp nhất là 60.000 đồng/m² đến cao nhất là 42.000.000 đồng/m².
- Giá đất ở tại nông thôn: Mức giá dao động từ thấp nhất là 50.000 đồng/m² đến cao nhất là 5.000.000 đồng/m².
- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất thương mại, dịch vụ): Được xác định bằng 60% giá đất ở liền kề tại cả khu vực nông thôn và đô thị.
- Giá đất thương mại, dịch vụ: Được xác định bằng 80% giá đất ở liền kề tại cả khu vực nông thôn và đô thị.
- Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng cụ thể và giá của các loại đất liền kề xung quanh.
- Giá đất cho thuê tại các khu, cụm công nghiệp (chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng):
- Khu công nghiệp Hòa Phú (thành phố Buôn Ma Thuột): 60 đồng/m²/năm.
- Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 70 đồng/m²/năm.
- Cụm công nghiệp Ea Đar (huyện Ea Kar), Cụm công nghiệp Krông Búk 1 (huyện Krông Búk), Cụm công nghiệp Trường Thành (huyện Ea H'Leo), Cụm công nghiệp Cư Kuin (huyện Cư Kuin): Đồng mức 45 đồng/m²/năm.
- Cụm công nghiệp M’Đrắk (huyện M'Đrắk), Cụm công nghiệp Ea Lê (huyện Ea Súp): Đồng mức 35 đồng/m²/năm.
- Giá đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa nước hai vụ: Có mức giá từ 12.000 đồng/m² đến 45.000 đồng/m² tùy theo từng vị trí. Đối với đất trồng lúa nước một vụ, mức giá được tính bằng 70% so với giá đất trồng lúa nước hai vụ ở vị trí tương ứng.
- Đất trồng cây hàng năm khác: Có mức giá từ 8.000 đồng/m² đến 45.000 đồng/m² tùy theo từng vị trí.
- Đất trồng cây lâu năm: Có mức giá từ 8.000 đồng/m² đến 50.000 đồng/m² tùy theo từng vị trí.
- Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Có mức giá từ 7.000 đồng/m² đến 30.000 đồng/m² tùy theo từng vị trí.
- Đất rừng sản xuất: Có mức giá từ 3.000 đồng/m² đến 18.000 đồng/m² tùy theo từng vị trí.
- Hệ số điều chỉnh đất nông nghiệp trong quy hoạch: Đối với các loại đất nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc quy hoạch khu dân cư đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn, mức giá đất sẽ được nhân với hệ số điều chỉnh bằng 1,5 lần so với giá đất của từng vị trí tương ứng.
Mục đích sử dụng bảng giá các loại đất
Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết này được sử dụng làm căn cứ áp dụng cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất.
- Tính tiền sử dụng đất khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
- Tính thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Tính các khoản phí và lệ phí phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây ra thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để hoàn trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Đối với các trường hợp khác ngoài quy định trên, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các Nghị định liên quan của Chính phủ để quy định việc áp dụng bảng giá đất này làm căn cứ thực hiện cụ thể trên địa bàn tỉnh.
Quy định về tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để đảm bảo việc triển khai bảng giá đất được đồng bộ và hiệu quả, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk:
- Quy định chi tiết các tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất và phương pháp áp dụng thực tế.
- Xác định số lượng vị trí đất và mức giá cụ thể của từng vị trí phù hợp với tình hình thực tế tại từng địa bàn cấp xã.
- Quyết định ban hành bảng giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện.
- Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, thống nhất ý kiến và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị quyết số 136/2014/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và được áp dụng ổn định đến hết ngày 31/12/2019. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2014.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 136/2014/NQ-HĐND | Đắk Lắk, ngày 13 tháng 12 năm 2014 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Xét Tờ trình số 160/TTr-UBND ngày 14/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019; Báo cáo thẩm tra số 94/BC-HĐND ngày 05/12/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Nghị quyết về Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019, cụ thể như sau:
1. Giá đất ở tại đô thị: Mức giá cao nhất: 42.000.000 đồng/m²; mức giá thấp nhất: 60.000 đồng/m².
2. Giá đất ở tại nông thôn: Mức giá cao nhất là 5.000.000 đồng/m²; mức giá thấp nhất: 50.000 đồng/m².
3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị: được tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
4. Giá đất thương mại dịch vụ tại nông thôn và đô thị: được tính bằng 80% giá đất ở liền kề.
5. Đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Giá đất được xác định căn cứ theo mục đích sử dụng cụ thể và các loại đất liền kề.
7. Giá đất nông nghiệp
a) Giá đất trồng lúa nước hai vụ có mức giá từ 12.000 đồng/m² đến 45.000 đồng/m² tương ứng với từng vị trí theo quy định. Trong đó, giá đất trồng lúa nước 01 vụ được tính bằng 70% so với giá đất trồng lúa nước 02 vụ tương ứng với từng vị trí đất.
b) Giá đất trồng cây hàng năm khác có mức giá từ 8.000 đồng/m² đến 45.000 đồng/m² tương ứng với từng vị trí theo quy định.
c) Giá đất trồng cây lâu năm có mức giá từ 8.000 đồng/m² đến 50.000 đồng/m² tương ứng với từng vị trí theo quy định.
d) Giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản có mức giá từ 7.000 đồng/m² đến 30.000 đồng/m² tương ứng với từng vị trí theo quy định.
e) Giá đất rừng sản xuất có mức giá từ 3.000 đồng đến 18.000 đồng/m² tương ứng với từng vị trí theo quy định.
Đối với các loại đất nông nghiệp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc quy hoạch khu dân cư đô thị, điểm dân cư nông thôn được nhân hệ số điều chỉnh bằng 1,5 lần tương ứng với giá đất theo từng vị trí.
Điều 2. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 được sử dụng cho các mục đích sau:
1. Các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
2. Ngoài các trường hợp nêu trên, Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ theo các Nghị định có liên quan của Chính phủ để quy định việc áp dụng giá đất theo Bảng giá đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh ban hành tại Nghị quyết này làm căn cứ thực hiện trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất và cách áp dụng; số lượng vị trí đất và mức giá của từng vị trí đất phù hợp với giá đất theo địa bàn cấp xã.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện. Trong trường hợp phải điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét thống nhất và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2014.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2014.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 104/2013/NQ-HĐND về mức giá đất trên địa bàn huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Đắk Lắk năm 2014
- 2Nghị quyết 325/2013/NQ-HĐND Thông qua bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2014
- 3Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 2015
- 4Nghị quyết 79/2014/NQ-HĐND thông qua bảng giá các loại đất năm 2015 do Thành phố Đà Nẵng ban hành
- 5Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 6Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020-2024
- 7Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020 (01/01/2020-31/12/2020)
- 8Quyết định 690/QĐ-UBND năm 2021 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2020
- 9Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 104/2013/NQ-HĐND về mức giá đất trên địa bàn huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Đắk Lắk năm 2014
- 2Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 3Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 6, Điều 1 Nghị quyết 136/2014/NQ-HĐND về Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019
- 4Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 136/2014/NQ-HĐND và 04/2016/NQ-HĐND do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 5Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020-2024
- 6Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020 (01/01/2020-31/12/2020)
- 7Quyết định 690/QĐ-UBND năm 2021 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2020
- 8Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị quyết 325/2013/NQ-HĐND Thông qua bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2014
- 4Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 5Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 7Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 2015
- 8Nghị quyết 79/2014/NQ-HĐND thông qua bảng giá các loại đất năm 2015 do Thành phố Đà Nẵng ban hành
Nghị quyết 136/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019
- Số hiệu: 136/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Niê Thuật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
