Nghị quyết số 130/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự quản lý chăn nuôi, bảo vệ môi trường đô thị, đồng thời ban hành các chính sách hỗ trợ thiết thực giúp người dân và tổ chức chuyển đổi sinh kế hoặc di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực cấm.
1. Quy định khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nam Định
Nghị quyết quy định nghiêm cấm hoạt động chăn nuôi (ngoại trừ nuôi động vật làm cảnh hoặc nuôi trong phòng thí nghiệm bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường) tại các khu vực đô thị, thị trấn và khu dân cư tập trung cụ thể như sau:
- Thành phố Nam Định:
- Áp dụng đối với toàn bộ địa giới hành chính của các phường: Cửa Bắc, Năng Tĩnh, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Vị Xuyên.
- Áp dụng tại một số tổ dân phố (TDP) thuộc các phường: Trường Thi (các TDP từ số 1 đến số 20); Mỹ Xá (các TDP Phúc Trọng 1, Phúc Trọng 2, Phúc Trọng 3); Lộc Hòa (TDP 1 Tân An); Cửa Nam (các TDP từ số 1 đến số 5); Lộc Hạ (các TDP số 2, 8); Lộc Vượng (các TDP số 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13); Hưng Lộc (TDP Đặng Xá); Nam Vân (TDP 8); Nam Phong (TDP Ngô Xá).
- Huyện Vụ Bản: Tổ dân phố Trần Huy Liệu thuộc thị trấn Gôi.
- Huyện Nam Trực: Các tổ dân phố số 9, 10, 11, 15 thuộc thị trấn Nam Giang.
- Huyện Trực Ninh: Tổ dân phố Trần Phú thuộc thị trấn Cổ Lễ.
- Huyện Nghĩa Hưng: Các tổ dân phố số 1, 2 thuộc thị trấn Liễu Đề; tổ dân phố số 2 thuộc thị trấn Quỹ Nhất; tổ dân phố Đông Bình thuộc thị trấn Rạng Đông.
- Huyện Giao Thủy: Khu du lịch Quất Lâm thuộc thị trấn Quất Lâm và tổ dân phố Đông Tiến thuộc thị trấn Giao Thủy.
- Huyện Hải Hậu: Khu du lịch Thịnh Long thuộc thị trấn Thịnh Long; các tổ dân phố số 1, 2, 3 thuộc thị trấn Yên Định; các tổ dân phố số 1, 3, 4 thuộc thị trấn Cồn.
- Huyện Xuân Trường: Tổ dân phố số 3 thuộc thị trấn Xuân Trường.
- Huyện Ý Yên: Tổ dân phố số 8 thuộc thị trấn Lâm.
- Các khu vực phát triển đô thị và công nghiệp: Tất cả các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu dân cư tập trung và tái định cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư trên địa bàn các huyện và thành phố Nam Định.
2. Quy định về vùng nuôi chim yến
Để quản lý và phát triển bền vững nghề nuôi chim yến, tránh ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân, Nghị quyết quy định rõ:
- Vị trí vùng nuôi: Là vùng nằm ngoài các khu vực không được phép chăn nuôi đã quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này và phải nằm ngoài khu dân cư.
- Khoảng cách an toàn: Nhà nuôi chim yến phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu là 300 mét đối với khu dân cư.
- Yêu cầu tuân thủ: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động nuôi chim yến trong vùng nuôi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật Chăn nuôi năm 2018, khoản 2 Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan về tiếng ồn, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường.
3. Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực cấm
Nhằm hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi ổn định đời sống và chuyển đổi sản xuất, tỉnh Nam Định áp dụng chính sách hỗ trợ một lần với các nội dung chi tiết:
- Đối tượng được hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi có hiệu lực thi hành, hiện đang hoạt động tại các khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 1 và thực hiện di dời đến địa điểm mới phù hợp hoặc ngừng hoạt động để chuyển đổi ngành nghề.
- Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể:
- Hỗ trợ thiết bị công trình và công nghệ: Hỗ trợ tối đa không quá 50% chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ chăn nuôi tính theo diện tích chuồng trại hiện có của cơ sở phải di dời. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ di dời vật nuôi: Hỗ trợ tối đa không quá 50% chi phí di dời vật nuôi đến địa điểm mới phù hợp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề: Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các ngành nghề khác. Mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tháng lương cơ bản/người.
- Điều kiện để nhận hỗ trợ:
- Cơ sở chăn nuôi phải được xây dựng, hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi có hiệu lực và thuộc diện phải di dời theo quy định.
- Người được hỗ trợ đào tạo nghề phải có chứng chỉ hoàn thành khóa học do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp, đồng thời cam kết thực hiện nghề đã được đào tạo chuyển đổi ít nhất 05 năm liên tục sau khi nhận hỗ trợ.
- Kinh phí hỗ trợ chỉ được thực hiện chi trả sau khi cơ sở chăn nuôi đã hoàn thành toàn bộ việc di dời ra khỏi khu vực cấm hoặc đã ngừng hoạt động, chuyển đổi ngành nghề và có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian áp dụng và nguồn vốn:
- Thời hạn thực hiện: Các cơ sở chăn nuôi thuộc diện di dời hoặc ngừng hoạt động phải hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Nguồn vốn thực hiện: Được bố trí từ ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Trình tự và thủ tục thực hiện: Áp dụng thống nhất theo các nguyên tắc quy định tại Điều 4, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
4. Tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như Hội đồng nhân dân tỉnh về các nội dung đã quy định.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 130/2024/NQ-HĐND | Nam Định, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH KHU VỰC THUỘC NỘI THÀNH CỦA THÀNH PHỐ, THỊ TRẤN, KHU DÂN CƯ KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI; VÙNG NUÔI CHIM YẾN; CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI DI DỜI CƠ SỞ CHĂN NUÔI RA KHỎI KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 22
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi;
Xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc dự thảo Nghị quyết Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi (sau đây gọi tắt là khu vực không được phép chăn nuôi) trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau:
1. Thành phố Nam Định:
a) Các phường: Cửa Bắc, Năng Tĩnh, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Vị Xuyên.
b) Các tổ dân phố số: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, phường Trường Thi.
c) Các tổ dân phố: Phúc Trọng 1, Phúc Trọng 2, Phúc Trọng 3, phường Mỹ Xá.
d) Tổ dân phố 1 Tân An, phường Lộc Hòa.
đ) Các tổ dân phố số: 1, 2, 3, 4, 5, phường Cửa Nam.
e) Các tổ dân phố số: 2, 8, phường Lộc Hạ.
g) Các tổ dân phố số: 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, phường Lộc Vượng.
h) Tổ dân phố Đặng Xá, phường Hưng Lộc.
i) Tổ dân phố 8, phường Nam Vân.
k) Tổ dân phố Ngô Xá, phường Nam Phong.
2. Huyện Vụ Bản: Tổ dân phố Trần Huy Liệu, thị trấn Gôi.
3. Huyện Nam Trực: Các tổ dân phố số: 9, 10, 11, 15, thị trấn Nam Giang.
4. Huyện Trực Ninh: Tổ dân phố Trần Phú, thị trấn Cổ Lễ.
5. Huyện Nghĩa Hưng:
a) Các tổ dân phố số: 1, 2, thị trấn Liễu Đề.
b) Tổ dân phố số 2, thị trấn Quỹ Nhất.
c) Tổ dân phố Đông Bình, thị trấn Rạng Đông.
6. Huyện Giao Thủy:
a) Khu du lịch Quất Lâm, thị trấn Quất Lâm.
b) Tổ dân phố Đông Tiến, thị trấn Giao Thủy.
7. Huyện Hải Hậu:
a) Khu du lịch Thịnh Long, thị trấn Thịnh Long.
b) Các tổ dân phố số: 1, 2, 3, thị trấn Yên Định.
c) Các tổ dân phố số: 1, 3, 4, thị trấn Cồn.
8. Huyện Xuân Trường: Tổ dân phố số 3, thị trấn Xuân Trường.
9. Huyện Ý Yên: Tổ dân phố số 8, thị trấn Lâm.
10. Các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu dân cư tập trung và tái định cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư trên địa bàn các huyện, thành phố Nam Định.
Điều 2. Quy định vùng nuôi chim yến
1. Vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Nam Định: là vùng nằm ngoài khu vực quy định tại Điều 1 Nghị quyết này và nằm ngoài khu dân cư. Nhà yến cách khu dân cư tối thiểu 300m.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động nuôi chim yến trong vùng nuôi chim yến phải đảm bảo theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14, khoản 2 Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
1. Đối tượng được hỗ trợ
Hỗ trợ một lần đối với tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi có hiệu lực thi hành và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ di dời đến địa điểm mới phù hợp hoặc ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề.
2. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ chăn nuôi theo diện tích chuồng trại hiện có của cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng phải di dời; mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/cơ sở.
b) Hỗ trợ không quá 50% chi phí di dời vật nuôi đến địa điểm mới phù hợp; mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở.
c) Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác; mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tháng lương cơ bản/người.
3. Điều kiện được hỗ trợ
a) Cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi có hiệu lực thi hành và đang hoạt động trong khu vực không được phép chăn nuôi thuộc diện phải di dời theo quy định hiện hành.
b) Người được đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác phải có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo do cơ sở đào tạo cấp và cam kết thực hiện nghề đã được đào tạo chuyển đổi ít nhất 05 năm sau khi được nhận hỗ trợ.
c) Việc hỗ trợ đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm a, b và c, khoản 2, Điều này được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi đã hoàn thành việc di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc ngừng hoạt động, chuyển đổi ngành nghề có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ
Thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
5. Thời gian áp dụng: Cơ sở chăn nuôi phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025.
6. Nguồn vốn
a) Ngân sách Nhà nước.
b) Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
7. Trình tự và thủ tục hỗ trợ
a) Trình tự và thủ tục hỗ trợ đối với nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi;
b) Trình tự và thủ tục hỗ trợ đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này thực hiện theo khoản 1 Điều 14 Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
c) Trình tự và thủ tục hỗ trợ đối với nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này thực hiện theo khoản 3 Điều 14 Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Hội đồng nhân dân tỉnh về hiệu quả, tính khả thi của các nội dung quy định trong Nghị quyết.
Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 84/2024/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 57/2023/NQ-HĐND về Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Danh mục các khu dân cư thuộc khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Nghị quyết 45/2024/NQ-HĐND quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Nghị quyết 130/2024/NQ-HĐND quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 130/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Lê Quốc Chỉnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
