Nghị quyết số 13/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2025 nhằm phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương của thành phố Cần Thơ năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh giá toàn diện bức tranh tài chính - ngân sách của thành phố trong năm tài khóa 2023, làm cơ sở cho việc quản lý, điều hành ngân sách các năm tiếp theo đúng quy định pháp luật.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết số 13/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách thành phố Cần Thơ năm 2023.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X.
- Ngày thông qua: Ngày 25 tháng 4 năm 2025 (tại kỳ họp thứ hai mươi - kỳ họp chuyên đề).
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ.
Nội dung chi tiết quyết toán ngân sách thành phố Cần Thơ năm 2023:
Nghị quyết phê chuẩn các chỉ tiêu quyết toán ngân sách cụ thể (đơn vị tính: Đồng) như sau:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước:
Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 31.900.366.391.091 đồng. Trong đó, tổng thu ngân sách nhà nước theo chỉ tiêu giao là 11.266.289.817.402 đồng, bao gồm các khoản thu chính:
- Thu nội địa: 10.843.287.471.124 đồng.
- Thu từ dầu thô: 3.814 đồng.
- Thu hải quan (thu từ hoạt động xuất nhập khẩu): 407.878.173.915 đồng.
2. Tổng thu ngân sách địa phương:
Tổng thu ngân sách địa phương đạt 30.795.280.497.506 đồng, được cấu thành từ các nguồn sau:
- Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 10.314.036.656.897 đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 9.374.273.509.065 đồng (trong đó bổ sung cân đối ngân sách là 5.972.591.229.000 đồng; bổ sung có mục tiêu là 3.401.682.280.065 đồng).
- Thu các khoản huy động, đóng góp: 4.488.913.154 đồng.
- Thu kết dư năm trước chuyển sang: 1.422.805.411.456 đồng.
- Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang: 8.865.580.361.663 đồng.
- Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: 67.387.478.553 đồng.
- Thu vay của ngân sách địa phương: 746.708.166.718 đồng.
3. Tổng chi ngân sách địa phương:
Tổng chi ngân sách địa phương quyết toán ở mức 28.417.716.580.207 đồng, phân bổ cụ thể cho các nhiệm vụ chi:
- Chi cân đối ngân sách địa phương: 13.123.642.655.793 đồng. Trong đó:
- Chi đầu tư phát triển: 6.174.306.951.309 đồng.
- Chi thường xuyên: 6.876.571.456.365 đồng.
- Chi trả nợ lãi: 71.384.248.119 đồng.
- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.380.000.000 đồng.
- Chi các chương trình mục tiêu: 1.769.421.905.484 đồng.
- Chi chuyển nguồn sang năm sau: 7.403.631.715.545 đồng.
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới: 5.805.011.354.623 đồng (bao gồm bổ sung cân đối ngân sách là 5.172.976.229.000 đồng và bổ sung có mục tiêu là 632.035.125.623 đồng).
- Chi nộp ngân sách cấp trên: 224.709.124.787 đồng.
- Chi trả nợ gốc: 91.299.823.975 đồng.
4. Kết dư ngân sách năm 2023:
Chênh lệch giữa tổng thu ngân sách địa phương (30.795.280.497.506 đồng) và tổng chi ngân sách địa phương (28.417.716.580.207 đồng) mang lại khoản kết dư ngân sách năm 2023 là 2.377.563.917.299 đồng. Khoản kết dư này được phân bổ chi tiết theo các cấp ngân sách như sau:
- Kết dư ngân sách cấp thành phố: 1.875.878.749.706 đồng.
- Kết dư ngân sách cấp quận, huyện: 441.655.132.551 đồng.
- Kết dư ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 60.030.035.042 đồng.
Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện:
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân thành phố quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định. Đồng thời, Ủy ban nhân dân thành phố phải chịu trách nhiệm toàn diện trước Hội đồng nhân dân thành phố, các cơ quan thanh tra, kiểm toán và các cơ quan liên quan khác về tính chính xác, tính hợp pháp của toàn bộ số liệu quyết toán ngân sách đã được phê chuẩn.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành:
Nghị quyết 13/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X thông qua (ngày 25 tháng 4 năm 2025). Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về cùng nội dung quyết toán ngân sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố điều chỉnh Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố điều chỉnh Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2023.
Xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách thành phố Cần Thơ năm 2023; Báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm 2023 kèm theo Công văn số 215/KTNN-TH ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Kiểm toán nhà nước; Công văn số 1837/UBND-KT ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc giải trình một số nội dung tại cuộc họp thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2023 của thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau:
(Đơn vị tính: Đồng)
| I. Tổng thu ngân sách nhà nước: Trong đó: Tổng thu ngân sách nhà nước theo chỉ tiêu giao: | 31.900.366.391.091 11.266.289.817.402 |
| - Thu nội địa: | 10.843.287.471.124 |
| - Thu từ dầu thô: | 3.814 |
| - Thu hải quan: | 407.878.173.915 |
| II. Tổng thu ngân sách địa phương: | 30.795.280.497.506 |
| 1. Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: | 10.314.036.656.897 |
| 2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: | 9.374.273.509.065 |
| - Bổ sung cân đối ngân sách: | 5.972.591.229.000 |
| - Bổ sung có mục tiêu: | 3.401.682.280.065 |
| 3. Thu các khoản huy động, đóng góp: | 4.488.913.154 |
| 4. Thu kết dư năm trước: | 1.422.805.411.456 |
| 5. Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang | 8.865.580.361.663 |
| 6. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: | 67.387.478.553 |
| 7. Thu vay của ngân sách địa phương: | 746.708.166.718 |
| III. Tổng chi ngân sách địa phương: | 28.417.716.580.207 |
| 1. Chi cân đối ngân sách địa phương: | 13.123.642.655.793 |
| - Chi đầu tư phát triển: | 6.174.306.951.309 |
| - Chi thường xuyên: | 6.876.571.456.365 |
| - Chi trả nợ lãi: | 71.384.248.119 |
| - Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: | 1.380.000.000 |
| 2. Chi các chương trình mục tiêu: | 1.769.421.905.484 |
| 3. Chi chuyển nguồn sang năm sau: | 7.403.631.715.545 |
| 4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới: | 5.805.011.354.623 |
| - Bổ sung cân đối ngân sách: | 5.172.976.229.000 |
| - Bổ sung có mục tiêu: | 632.035.125.623 |
| 5. Chi nộp ngân sách cấp trên: | 224.709.124.787 |
| 6. Chi trả nợ gốc: | 91.299.823.975 |
| IV. Kết dư ngân sách năm 2023: | 2.377.563.917.299 |
(Thu: 30.795.280.497.506 - Chi: 28.417.716.580.207)
| 1. Kết dư ngân sách cấp thành phố: | 1.875.878.749.706 |
| 2. Kết dư ngân sách cấp quận, huyện: | 441.655.132.551 |
| 3. Kết dư ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: | 60.030.035.042 |
(Chi tiết theo các Phụ lục đính kèm)
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Hội đồng nhân dân thành phố, cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan liên quan khác về tính chính xác, đúng quy định của các số liệu quyết toán theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ hai mươi (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2023
(Kèm theo Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố)
Đơn vị: Đồng
| STT | Nội dung | Dự toán | Quyết toán | So sánh | ||||
| BTC giao | HĐND TP giao | Tuyệt đối | Tương đối (%) | |||||
| BTC giao | HĐND TP giao | BTC giao | HĐND TP giao | |||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4=3-1 | 5=3-2 | 6=3/1 | 6=3/2 |
| A | TỔNG NGUỒN THU NSĐP | 14.937.735.000.000 | 16.901.643.000.000 | 30.795.280.497.506 | 15.857.545.497.506 | 13.893.637.497.506 | 206,16 | 182,20 |
| I | Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp | 10.024.610.000.000 | 10.024.610.000.000 | 10.314.036.656.897 | 289.426.656.897 | 289.426.656.897 | 102,89 | 102,89 |
| 1 | Thu NSĐP hưởng 100% | 3.355.710.000.000 | 3.355.710.000.000 | 4.091.123.714.486 | 735.413.714.486 | 735.413.714.486 | 121,92 | 121,92 |
| 2 | Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia | 6.668.900.000.000 | 6.668.900.000.000 | 6.222.912.942.411 | -445.987.057.589 | -445.987.057.589 | 93,31 | 93,31 |
| II | Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên | 3.584.125.000.000 | 3.584.125.000.000 | 9.374.273.509.065 | 5.790.148.509.065 | 5.790.148.509.065 | 261,55 | 261,55 |
| 1 | Thu bổ sung cân đối ngân sách | 799.615.000.000 | 799.615.000.000 | 5.972.591.229.000 | 5.172.976.229.000 | 5.172.976.229.000 |
|
|
| 2 | Thu bổ sung có mục tiêu | 2.784.510.000.000 | 2.784.510.000.000 | 3.401.682.280.065 | 617.172.280.065 | 617.172.280.065 | 122,16 | 122,16 |
|
| Trong đó: thu bổ sung từ NSTW | 2.784.510.000.000 | 2.784.510.000.000 | 3.401.682.280.065 | 617.172.280.065 | 617.172.280.065 | 122,16 | 122,16 |
| III | Thu từ các khoản đóng góp |
|
| 4.488.913.154 |
|
|
|
|
| IV | Thu từ quỹ dự trữ tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
| V | Thu kết dư |
| 1.963.908.000.000 | 1.422.805.411.456 | 1.422.805.411.456 | -541.102.588.544 |
|
|
| VI | Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang |
|
| 8.865.580.361.663 | 8.865.580.361.663 | 8.865.580.361.663 |
|
|
| VII | Thu ngân sách cấp dưới nộp lên |
|
| 67.387.478.553 | 67.387.478.553 | 67.387.478.553 |
|
|
| VIII | Vay của ngân sách địa phương | 1.329.000.000.000 | 1.329.000.000.000 | 746.708.166.718 | -582.291.833.282 | -582.291.833.282 | 56,19 | 56,19 |
| 1 | Vay để bù đắp bội chi | 1.329.000.000.000 | 1.329.000.000.000 | 746.708.166.718 | -582.291.833.282 | -582.291.833.282 | 56,19 | 56,19 |
|
| Vay lại nguồn vay nước ngoài của Chính phủ | 1.329.000.000.000 | 1.329.000.000.000 | 746.708.166.718 | -582.291.833.282 | -582.291.833.282 | 56,19 | 56,19 |
| 2 | Vay để trả nợ gốc |
|
|
|
|
|
|
|
| B | TỔNG CHI NSĐP | 15.385.978.000.000 | 16.901.872.864.898 | 28.417.716.580.207 | -492.913.438.723 | -1.433.103.303.621 | 184,70 | 168,13 |
| I | Tổng chi cân đối NSĐP | 12.153.225.000.000 | 13.541.657.864.898 | 13.123.642.655.793 | 970.417.655.793 | -418.015.209.105 | 107,98 | 96,91 |
| 1 | Chi đầu tư phát triển | 5.144.935.000.000 | 6.091.737.513.898 | 6.174.306.951.309 | 1.029.371.951.309 | 82.569.437.411 | 120,01 | 101,36 |
| 2 | Chi thường xuyên | 6.780.779.000.000 | 7.150.509.351.000 | 6.876.571.456.365 | 95.792.456.365 | -273.937.894.635 | 101,41 | 96,17 |
| 3 | Chi trả lãi vay các khoản do chính quyền địa phương vay |
| 71.900.000.000 | 71.384.248.119 | 71.384.248.119 | -515.751.881 |
| 99,28 |
| 4 | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1.380.000.000 | 1.380.000.000 | 1.380.000.000 | 0 | 0 | 100,00 | 100,00 |
| 5 | Dự phòng ngân sách | 226.131.000.000 | 226.131.000.000 |
| -226.131.000.000 | -226.131.000.000 | 0,00 | 0,00 |
| 6 | Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương |
|
|
| 0 | 0 |
|
|
| II | Chi các chương trình mục tiêu | 3.232.753.000.000 | 2.784.510.000.000 | 1.769.421.905.484 | -1.463.331.094.516 | -1.015.088.094.516 | 54,73 | 63,55 |
| 1 | Chi các chương trình mục tiêu quốc gia |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ | 3.232.753.000.000 | 2.784.510.000.000 | 1.769.421.905.484 | -1.463.331.094.516 | -1.015.088.094.516 | 54,73 | 63,55 |
| III | Chi chuyển nguồn sang năm sau |
|
| 7.403.631.715.545 |
|
|
|
|
| IV | Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới |
|
| 5.805.011.354.623 |
|
|
|
|
| V | Chi nộp ngân sách cấp trên |
| 248.665.000.000 | 224.709.124.787 |
|
|
|
|
| VI | Chi trả nợ gốc NSĐP |
| 327.040.000.000 | 91.299.823.975 |
| -235.740.176.025 |
| 27,92 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| C | KẾT DƯ NGÂN SÁCH NĂM 2023 (A-B) |
|
| 2.377.563.917.299 |
|
|
|
|
| D | CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP |
| 327.040.000.000 | 91.299.823.975 |
| -235.740.176.025 |
| 27,92 |
| I | Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
|
|
|
| 0 |
|
|
| II | Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh |
| 327.040.000.000 | 91.299.823.975 |
| -235.740.176.025 |
| 27,92 |
| E | TỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP | 1.329.000.000.000 | 1.329.000.000.000 | 746.708.166.718 | -582.291.833.282 | -582.291.833.282 | 56,19 | 56,19 |
| I | Vay để bù đắp bội chi | 1.329.000.000.000 | 1.329.000.000.000 | 746.708.166.718 | -582.291.833.282 | -582.291.833.282 | 56,19 | 56,19 |
| 1 | Vay lại nguồn vay nước ngoài của Chính phủ | 1.329.000.000.000 | 1.329.000.000.000 | 746.708.166.718 | -582.291.833.282 | -582.291.833.282 | 56,19 | 56,19 |
| III | Vay để trả nợ gốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 3Nghị quyết 45/NQ-HĐND năm 2022 về quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2023 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Nghị quyết 46/NQ-HĐND năm 2022 về phân bổ dự toán ngân sách năm 2023 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5Nghị quyết 20/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 45/NQ-HĐND về quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2023 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 6Nghị quyết 21/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 46/NQ-HĐND về phân bổ dự toán ngân sách năm 2023 do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Nghị quyết 46/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về phân bổ dự toán ngân sách năm 2023
- 8Nghị quyết 45/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2023
- 9Nghị quyết 34/NQ-HĐND điều chỉnh Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2023 do thành phố Cần thơ ban hành
Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2025 phê chuẩn quyết toán ngân sách thành phố Cần Thơ năm 2023
- Số hiệu: 13/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 25/04/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Phạm Văn Hiểu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

