Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 32 (chuyên đề) ngày 27 tháng 6 năm 2025. Nghị quyết này quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với ba nhóm hoạt động sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước bao gồm: Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị (theo khoản 3 Điều 5 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP); Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng (theo điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP); Thuê hàng hóa, dịch vụ (theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội; các đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
- Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ
Thẩm quyền phê duyệt đối với nhóm nhiệm vụ này được phân cấp cụ thể dựa trên hạn mức kinh phí và nguồn vốn sử dụng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 05 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên, dựa trên đề nghị của cơ quan chuyên môn (ngoại trừ trường hợp của các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ).
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp I): Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh (gồm cả nguồn bổ sung, ủy quyền từ ngân sách cấp trên), người đứng đầu đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ tại đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp xã (gồm cả nguồn bổ sung, ủy quyền từ ngân sách cấp trên), UBND cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ: Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, hoặc đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền tự quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí phục vụ hoạt động của đơn vị mình.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán các cấp: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí dưới 200 triệu đồng/nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình (trừ các trường hợp đã được phân cấp riêng cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoặc thuộc thẩm quyền cấp trên).
- Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình dưới 20 tỷ đồng
Đối với các nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ, thẩm quyền được quy định chi tiết như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 05 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ theo đề nghị của cơ quan chuyên môn (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ).
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp I): Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh, quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ tại đơn vị và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã, quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên được quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ phục vụ hoạt động của đơn vị.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán các cấp: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí dưới 200 triệu đồng/nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các quy định về hiệu lực và trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết bao gồm:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Thông tin ban hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 32 (chuyên đề) thông qua vào ngày 27 tháng 6 năm 2025 và được ký ban hành bởi Phó Chủ tịch Đỗ Tấn Kiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2025/NQ-HĐND | An Giang, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Xét Tờ trình số 837/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh An Giang tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh An Giang tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh An Giang tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang.
4. Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này sau đây được gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 05 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên theo đề nghị của cơ quan chuyên môn (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này).
2. Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh (bao gồm nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước được bổ sung, ủy quyền từ ngân sách cấp trên): Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này).
3. Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp xã (bao gồm nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước được bổ sung, ủy quyền từ ngân sách cấp trên): Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này).
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí phục vụ hoạt động của đơn vị.
5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán các cấp quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí dưới 200 triệu đồng/nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này).
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 05 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ theo đề nghị của cơ quan chuyên môn (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này)
2. Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh (bao gồm nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước được bổ sung, ủy quyền từ ngân sách cấp trên): Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp tại khoản 4 Điều này).
3. Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp xã (bao gồm nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước được bổ sung, ủy quyền từ ngân sách cấp trên): Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này).
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí phục vụ hoạt động của đơn vị dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán các cấp quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí dưới 200 triệu đồng/nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này).
Điều 5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 6 năm 2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 32 (chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương
- 2Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
- 3Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn
- 4Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai
- 5Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7Quyết định 16/2025/QĐ-UBND giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và nhiệm vụ thu, chi cho ngân sách cấp xã và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025
- 8Nghị quyết 42/NQ-HĐND về quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2025 sau sắp xếp do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 2Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 3Nghị định 98/2025/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác
- 4Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương
- 5Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
- 6Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn
- 7Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai
- 8Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10Quyết định 16/2025/QĐ-UBND giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và nhiệm vụ thu, chi cho ngân sách cấp xã và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025
- 11Nghị quyết 42/NQ-HĐND về quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2025 sau sắp xếp do tỉnh Cao Bằng ban hành
Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
- Số hiệu: 13/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Đỗ Tấn Kiết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
