Giới thiệu chung về Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 16 ngày 22/12/2020 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021. Đây là một chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ ngư dân duy trì và vận hành hệ thống giám sát tàu cá (VMS), góp phần thực hiện tốt các quy định về quản lý hoạt động khai thác thủy sản, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), đồng thời hỗ trợ ngư dân vươn khơi bám biển an toàn.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí liên quan đến hệ thống giám sát tàu cá cho ngư dân trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên, thực hiện đăng ký tàu cá tại thành phố Hải Phòng (gọi tắt là chủ tàu cá).
- Để được xét duyệt hỗ trợ, chủ tàu cá cần chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ liên quan bao gồm: Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với hệ thống giám sát tàu cá (bản sao có chứng thực); Hóa đơn giá trị gia tăng mua hệ thống giám sát tàu cá (bản chính); Phiếu khai báo thông tin lắp đặt hệ thống giám sát tàu cá theo mẫu 01.KT ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ (bản chính).
Chính sách hỗ trợ kinh phí thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá (Điều 4)
Nghị quyết quy định rõ mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ kinh phí thuê bao dịch vụ đối với hệ thống giám sát tàu cá như sau:
- Đối tượng và thời gian áp dụng: Hỗ trợ cho các chủ tàu cá đủ điều kiện theo quy định, thời gian tính hỗ trợ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Mức hỗ trợ tài chính: Kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 03 triệu đồng/tàu/năm.
- Thời hạn hỗ trợ: Thời gian hỗ trợ kéo dài trong vòng 03 năm (tương đương 36 tháng).
- Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Chủ tàu cá cần chuẩn bị Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu quy định) và Hóa đơn giá trị gia tăng thanh toán cước phí thuê bao dịch vụ (bản chính).
Trình tự và thủ tục thực hiện nhận hỗ trợ (Điều 5)
Quy trình tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho ngư dân được thực hiện qua các bước chặt chẽ sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Chủ tàu cá lập 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ và nộp trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân) hoặc nơi đăng ký địa chỉ trụ sở kinh doanh (đối với tổ chức). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn chủ tàu cá bổ sung, hoàn thiện kịp thời.
- Bước 2: Tổng hợp tại cấp xã: Định kỳ hàng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành tổng hợp toàn bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ hợp lệ của các chủ tàu cá trên địa bàn để gửi lên Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, thẩm định.
- Bước 3: Thẩm định tại cấp huyện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành thẩm định, lập danh sách các chủ tàu cá đủ điều kiện nhận tiền hỗ trợ để gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đối với các trường hợp chủ tàu không đáp ứng đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ra thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ tàu cá.
- Bước 4: Phê duyệt cấp kinh phí: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách từ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, chủ trì phối hợp và thống nhất ý kiến với Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng xem xét, ra quyết định phê duyệt cấp kinh phí hỗ trợ.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 6)
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, bảo đảm đúng quy định của pháp luật, công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2020/NQ-HĐND | Hải Phòng, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỆ THỐNG GIÁM SÁT TÀU CÁ CHO NGƯ DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Xét Tờ trình số 226/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết Quy định Chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt và vận hành thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ hệ thống giám sát tàu cá cho ngư dân thành phố Hải Phòng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên đăng ký tại thành phố Hải Phòng (gọi tắt là chủ tàu cá);
đ) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với hệ thống giám sát tàu cá (bản sao có chứng thực);
e) Hóa đơn giá trị gia tăng mua hệ thống giám sát tàu cá (bản chính);
g) Phiếu khai báo thông tin lắp đặt hệ thống giám sát tàu cá theo mẫu 01.KT của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ (bản chính).
Điều 4. Hỗ trợ kinh phí thuê bao dịch vụ đối với hệ thống giám sát tàu cá
1. Hỗ trợ chủ tàu cá được hưởng hỗ trợ theo
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm có:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu);
b) Hóa đơn giá trị gia tăng thanh toán cước phí thuê bao (bản chính).
Điều 5. Trình tự và thủ tục hỗ trợ
1. Chủ tàu cá nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; nơi đăng ký địa chỉ kinh doanh đối với tổ chức. Trường hợp hồ sơ của chủ tàu cá chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 hoặc khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn và đề nghị chủ tàu cá bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
2. Hàng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ tàu cá gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét, thẩm định.
3. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, lập danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện nhận tiền hỗ trợ gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp chủ tàu cá không đáp ứng đủ điều kiện nhận tiền hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ tàu cá.
4. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện nhận tiền hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XV, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 22/12/2020 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt trang thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 80/2019/QĐ-UBND quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt trang thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế Phối hợp quản lý, khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu giám sát tàu cá tỉnh Nghệ An
- 5Quyết định 3289/QĐ-UBND năm 2020 về Quy trình Xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m đến dưới 24m mất tín hiệu kết nối, vượt ranh giới cho phép trong quá trình hoạt động trên biển do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 6Quyết định 3304/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu Hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Quảng Trị
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Thủy sản 2017
- 5Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt trang thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9Quyết định 80/2019/QĐ-UBND quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt trang thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 11Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế Phối hợp quản lý, khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu giám sát tàu cá tỉnh Nghệ An
- 12Quyết định 3289/QĐ-UBND năm 2020 về Quy trình Xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m đến dưới 24m mất tín hiệu kết nối, vượt ranh giới cho phép trong quá trình hoạt động trên biển do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 13Quyết định 3304/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu Hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Quảng Trị
Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ hệ thống giám sát tàu cá cho ngư dân thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 13/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 22/12/2020
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Lê Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
