Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 5 ngày 14 tháng 7 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 7 năm 2017 và thay thế các quy định trước đó tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng lệ phí hộ tịch
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, ngoại trừ các trường hợp được miễn nộp lệ phí.
- Cơ quan thu lệ phí: Sở Tư pháp tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã.
- Các tổ chức, cá nhân khác: Các đối tượng có liên quan trực tiếp đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch
Nghị quyết quy định cụ thể các đối tượng và trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch bao gồm:
- Người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Cá nhân thực hiện đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ hoặc chấm dứt giám hộ.
- Đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại UBND cấp xã.
- Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại UBND cấp xã ở khu vực biên giới.
- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo thẩm quyền giải quyết của từng cấp cơ quan hành chính:
Mức thu đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Đăng ký khai sinh (bao gồm đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân): 8.000 đồng/lần.
- Đăng ký khai tử (bao gồm đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử): 8.000 đồng/lần.
- Đăng ký lại kết hôn: 30.000 đồng/lần.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/lần.
- Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước: 15.000 đồng/lần.
- Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước: 15.000 đồng/lần.
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng/lần.
- Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác: 8.000 đồng/lần.
- Đăng ký các việc hộ tịch khác thuộc thẩm quyền cấp xã: 8.000 đồng/lần.
Mức thu đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Đăng ký khai sinh (bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân): 75.000 đồng/lần.
- Đăng ký khai tử (bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử): 75.000 đồng/lần.
- Đăng ký kết hôn (bao gồm đăng ký kết hôn mới và đăng ký lại kết hôn): 1.500.000 đồng/lần.
- Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ: 75.000 đồng/lần.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/lần.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước: 28.000 đồng/lần.
- Xác định lại dân tộc: 28.000 đồng/lần.
- Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 70.000 đồng/lần.
- Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng/lần.
- Đăng ký các việc hộ tịch khác thuộc thẩm quyền cấp huyện: 75.000 đồng/lần.
Mức thu đối với việc cấp bản sao trích lục hộ tịch:
- Áp dụng đối với việc cấp bản sao trích lục hộ tịch đăng ký tại UBND cấp xã, UBND cấp huyện và Sở Tư pháp: Thực hiện thu theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.
- Quy định về kê khai, nộp và quản lý nguồn thu lệ phí
- Kê khai và nộp lệ phí: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo đúng quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
- Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Chi phí hoạt động: Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước quy định.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quyết định chi tiết để triển khai thực hiện các quy định tại Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.
- Quy định chuyển tiếp: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2017/NQ-HĐND | An Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 316/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch (trừ các đối tượng thuộc các trường hợp được miễn quy định tại
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch.
3. Các trường hợp miễn lệ phí:
a) Người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
b) Cá nhân đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
4. Mức thu lệ phí hộ tịch:
| STT | Nội dung thu | Mức thu (đồng)/lần đăng ký |
| I | Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
| 1 | - Khai sinh gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 8.000 |
| 2 | - Khai tử gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử | 8.000 |
| 3 | - Kết hôn: đăng ký lại kết hôn | 30.000 |
| 4 | - Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 15.000 |
| 5 | - Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước | 15.000 |
| 6 | - Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | 15.000 |
| 7 | - Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 15.000 |
| 8 | - Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác | 8.000 |
| 9 | - Đăng ký hộ tịch khác | 8.000 |
| II | Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện |
|
| 1 | - Khai sinh gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 75.000 |
| 2 | - Khai tử gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử | 75.000 |
| 3 | - Kết hôn gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn | 1.500.000 |
| 4 | - Giám hộ, chấm dứt giám hộ | 75.000 |
| 5 | - Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 |
| 6 | - Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước | 28.000 |
| 7 | - Xác định lại dân tộc | 28.000 |
| 8 | - Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài | 70.000 |
| 9 | - Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 75.000 |
| 10 | - Đăng ký hộ tịch khác | 75.000 |
| Thu theo khoản 4 Điều 4 Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính |
5. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí:
a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017; thay thế quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch địa bàn tỉnh tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và bãi bỏ một số khoản thu quy định tại Phụ lục lệ phí hộ tịch kèm theo Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND
- 1Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 2Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND bãi bỏ quy định thu phí về cấp bản sao trích lục hộ tịch tại Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND do tỉnh An Giang ban hành
- 1Luật Hộ tịch 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 10Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 11Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và bãi bỏ một số khoản thu quy định tại Phụ lục lệ phí hộ tịch kèm theo Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 13/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Võ Anh Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
