Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016, quy định chi tiết về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các nội dung xây dựng nông thôn mới cấp xã, đồng thời ban hành chính sách khen thưởng công trình phúc lợi cho các địa phương đạt chuẩn nông thôn mới hoặc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016–2020.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016–2020.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 2.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bùi Thị Quỳnh Vân.
- Ngày thông qua: 15/07/2016.
- Ngày có hiệu lực: 25/07/2016.
- Giai đoạn áp dụng: Từ năm 2016 đến hết năm 2020.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới cấp xã theo Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, quy định mức thưởng công trình phúc lợi từ ngân sách tỉnh cho các huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới và thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016–2020.
- Đối tượng áp dụng: Các huyện, thành phố, các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc triển khai, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Quảng Ngãi. Áp dụng cụ thể cho các huyện, thành phố được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đạt chuẩn hoặc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Quy định chi tiết về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
Nghị quyết phân chia mức hỗ trợ dựa trên điều kiện kinh tế - xã hội của từng nhóm địa phương, cụ thể như sau:
- Đối với các xã thuộc huyện nghèo (theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP) và các xã thuộc huyện Lý Sơn:
- Hỗ trợ 100% vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh: Áp dụng cho công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới; công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới; xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã; công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn (ngoại trừ các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135).
- Hỗ trợ 90% vốn ngân sách Trung ương và tỉnh (10% còn lại từ ngân sách huyện, xã và các nguồn huy động khác): Áp dụng cho xây dựng trường học các cấp đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã; xây dựng nhà văn hóa thôn; công trình thể thao thôn; và công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đối với các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135.
- Hỗ trợ 60% vốn ngân sách Trung ương và tỉnh (40% còn lại từ nguồn đối ứng địa phương và huy động): Áp dụng cho công trình thoát nước thải khu dân cư; xây dựng hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp và thủy sản.
- Đối với các xã còn lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:
- Hỗ trợ 100% vốn ngân sách Trung ương và tỉnh: Áp dụng cho công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới và công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới.
- Hỗ trợ 90% vốn ngân sách Trung ương và tỉnh (10% đối ứng từ ngân sách huyện, xã): Áp dụng cho việc xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã.
- Hỗ trợ 80% vốn ngân sách Trung ương và tỉnh (20% đối ứng): Áp dụng cho xây dựng trường học các cấp đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
- Hỗ trợ 70% vốn ngân sách Trung ương và tỉnh (30% đối ứng): Áp dụng cho xây dựng nhà văn hóa xã.
- Hỗ trợ 60% vốn ngân sách Trung ương và tỉnh (40% đối ứng): Áp dụng cho xây dựng nhà văn hóa thôn và công trình thể thao thôn.
- Hỗ trợ 50% vốn ngân sách Trung ương và tỉnh (50% đối ứng): Áp dụng cho công trình thoát nước thải khu dân cư; xây dựng hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp và thủy sản.
- Đối với các nội dung đặc thù khác:
- Giao thông nông thôn: Việc đầu tư đường trục xã, đường thôn, đường ngõ xóm và đường trục chính nội đồng được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Đề án Phát triển giao thông nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016–2020.
- Thủy lợi: Công tác kiên cố hóa kênh mương nội đồng thực hiện theo Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016–2020.
- Phát triển sản xuất và dịch vụ: Nội dung và mức hỗ trợ áp dụng theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.
- Thẩm quyền điều phối địa phương: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động xem xét, cân đối ngân sách cấp mình và cấp xã cho từng nội dung cụ thể nhằm bảo đảm phù hợp với thực tế và nguồn lực sẵn có.
- Quy định về mức khen thưởng công trình phúc lợi
Nhằm khuyến khích phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới, tỉnh Quảng Ngãi áp dụng chính sách khen thưởng bằng công trình phúc lợi như sau:
- Khen thưởng cấp huyện, thành phố: Các huyện đạt chuẩn nông thôn mới và các thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen, đồng thời thưởng 05 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh để đầu tư xây dựng công trình phúc lợi.
- Khen thưởng cấp xã: Các xã đạt chuẩn nông thôn mới được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen và thưởng 01 tỷ đồng để đầu tư xây dựng công trình phúc lợi.
- Phương thức thực hiện: Các công trình phúc lợi cụ thể sẽ do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã tự lựa chọn, quyết định đầu tư và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
- Nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí hỗ trợ xây dựng nông thôn mới: Được bố trí từ nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, xã hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
- Kinh phí khen thưởng công trình phúc lợi: Được cân đối và bố trí cụ thể trong dự toán ngân sách hằng năm của tỉnh Quảng Ngãi.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh và thực hiện báo cáo định kỳ kết quả lên Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2016/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ VÀ KHEN THƯỞNG CÔNG TRÌNH PHÚC LỢI CHO HUYỆN, XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI, THÀNH PHỐ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội Khóa XIII Phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn;
Xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã quy định tại Điều 1 Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
Mức thưởng từ ngân sách nhà nước để thưởng công trình phúc lợi cho các huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 – 2020.
b) Đối tượng áp dụng
Các huyện, thành phố, các xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020.
Các huyện, thành phố được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo quy định tại Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
2. Nội dung và mức hỗ trợ, khen thưởng
a) Nội dung và tỷ lệ % mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới
| TT | Nội dung hỗ trợ | Các xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, các xã thuộc huyện Lý Sơn | Các xã còn lại | ||
| Vốn ngân sách Trung ương, tỉnh (%) | Vốn ngân sách huyện, xã và huy động khác (%) | Vốn ngân sách Trung ương, tỉnh (%) | Vốn ngân sách huyện, xã và huy động khác (%) | ||
| 1 | Công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới | 100 |
| 100 |
|
| 2 | Đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới | 100 |
| 100 |
|
| 3 | Xây dựng trụ sở UBND xã | 100 |
| 90 | 10 (Ngân sách huyện, xã) |
| 4 | Xây dựng trường học các cấp đạt chuẩn | 90 | 10 | 80 | 20 |
| 5 | Xây dựng trạm y tế xã | 90 | 10 | 80 | 20 |
| 6 | Xây dựng nhà văn hóa xã | 90 | 10 | 70 | 30 |
| 7 | Xây dựng nhà văn hóa thôn | 90 | 10 | 60 | 40 |
| 8 | Công trình thể thao thôn | 90 | 10 | 60 | 40 |
| 9 | Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn | 100 |
| 80 | 20 |
| Riêng các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 | 90 | 10 |
|
| |
| 10 | Công trình thoát nước thải khu dân cư | 60 | 40 | 50 | 50 |
| 11 | Xây dựng hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp, thủy sản. | 60 | 40 | 50 | 50 |
| 12 | Giao thông nông thôn | Đường trục xã, thôn, đường ngõ xóm, đường trục chính nội đồng thực hiện theo quy định tại Đề án Phát triển giao thông nông thôn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020. | |||
| 13 | Thủy lợi | Kiên cố hóa kênh mương nội đồng thực hiện theo quy định tại Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020. | |||
| 14 | Phát triển sản xuất và dịch vụ | Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | |||
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét cân đối ngân sách của cấp mình, cấp xã cho từng nội dung cụ thể, đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tế và nguồn lực của địa phương.
b) Nội dung và mức khen thưởng xây dựng nông thôn mới
Các huyện, thành phố được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen và thưởng 05 tỷ đồng để xây dựng công trình phúc lợi;
Các xã đạt chuẩn nông thôn mới được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen và thưởng 01 tỷ đồng để xây dựng công trình phúc lợi.
Công trình cụ thể do UBND các huyện, thành phố và UBND các xã tự chọn và thực hiện.
3. Kinh phí và thời gian thực hiện
a) Kinh phí thực hiện
Kinh phí hỗ trợ các nội dung xây dựng nông thôn mới: từ nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách tỉnh, huyện, xã hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn hợp pháp khác;
Kinh phí thưởng công trình phúc lợi cho các huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được bố trí trong dự toán hằng năm của ngân sách tỉnh.
b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến hết năm 2020.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết cho phù hợp.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2016./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Công văn 2427/BGDĐT-KHTC hướng dẫn định mức chi lệ phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2016 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Quyết định 635/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Danh mục nghề, thời gian đào tạo, định mức chi phí đào tạo và hỗ trợ đào tạo nghề từ ngân sách Nhà nước trình độ sơ cấp nghề và đào tạo nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ vốn đầu tư, mức thưởng từ ngân sách tỉnh đối với xã, thị trấn; huyện, thành phố xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Nam Định ban hành
- 4Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ xây dựng huyện nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
- 5Quyết định 34/2016/QĐ-UBND quy định mức thưởng xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020
- 6Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016–2020
- 7Quyết định 194/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2018
- 8Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 2Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016–2020
- 3Quyết định 194/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2018
- 4Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
- 3Thông tư liên tịch 183/2010/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 28/2012/TT-BTC quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 695/QĐ-TTg năm 2012 sửa đổi Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư liên tịch 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn Quyết định 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Nghị quyết 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 10Công văn 2427/BGDĐT-KHTC hướng dẫn định mức chi lệ phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2016 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 11Quyết định 635/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Danh mục nghề, thời gian đào tạo, định mức chi phí đào tạo và hỗ trợ đào tạo nghề từ ngân sách Nhà nước trình độ sơ cấp nghề và đào tạo nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 12Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ vốn đầu tư, mức thưởng từ ngân sách tỉnh đối với xã, thị trấn; huyện, thành phố xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Nam Định ban hành
- 13Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ xây dựng huyện nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
- 14Quyết định 34/2016/QĐ-UBND quy định mức thưởng xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020
Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016–2020
- Số hiệu: 13/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2016
- Ngày hết hiệu lực: 20/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
