Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ thông qua bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung giá đất ổn định, điều chỉnh các bất cập của năm trước và đưa ra các nguyên tắc xác định giá đất cụ thể cho từng khu vực, loại đất, cũng như quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2013.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Nghị quyết về ý kiến bảng giá đất năm 2013 của thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 13/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ
- Ngày thông qua: 07/12/2012
- Ngày có hiệu lực: 01/01/2013
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011, Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 05/07/2012 và Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 14/09/2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ.
Nội dung chi tiết về nguyên tắc xác định giá đất năm 2013:
Nghị quyết thống nhất các nguyên tắc xác định giá đối với từng nhóm đất cụ thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Được xác định chi tiết theo từng khu vực cụ thể trên địa bàn thành phố. Trong mỗi khu vực lại tiếp tục phân chia thành các vị trí khác nhau để định giá chính xác theo từng vị trí đó.
- Nhóm đất phi nông nghiệp:
- Đất ở tại đô thị: Phân chia mỗi tuyến đường phố thành nhiều đoạn khác nhau dựa trên khả năng sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng thực tế. Giá đất được xác định tăng dần từ thấp đến cao tương ứng với mức độ sinh lợi và hạ tầng của từng đoạn đường.
- Đất ở nông thôn (đất ở còn lại): Được xác định đối với các thửa đất ở không nằm trong diện xác định được vị trí cụ thể và tiếp giáp trực tiếp với các tuyến đường giao thông chính.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Được quy định bằng bảng giá đất cụ thể. Việc xác định vị trí và khu vực áp dụng tương tự như nguyên tắc xác định đối với đất ở.
- Đất khu công nghiệp, khu chế xuất: Đối với Khu công nghiệp Trà Nóc 1, áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Bình Thủy. Đối với Khu công nghiệp Trà Nóc 2, áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Ô Môn.
Quy định về thâm hậu khi xác định giá đất:
Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể về khoảng cách thâm hậu đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
- Đối với đất ở: Thâm hậu đất ở tại khu vực đô thị được quy định là 20m. Đối với đất ở ngoài đô thị (vùng ven) tiếp giáp với các trục đường giao thông, thâm hậu được tính từ chân taluy đi vào mỗi bên là 50m.
- Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Thâm hậu được áp dụng thống nhất là 50m, không phân biệt thửa đất nằm trong đô thị hay tiếp giáp với các trục đường giao thông.
Phương pháp xác định giá đất tại khu vực giáp ranh:
Để giải quyết việc chênh lệch giá đất giữa các đoạn đường liền kề, Nghị quyết quy định phương án tính giá đất giáp ranh phục vụ công tác bồi thường và tính tiền sử dụng đất:
- Khoảng cách giáp ranh được xác định kéo dài 200m tính từ ranh giới giữa đoạn đường có giá cao hơn sang đoạn đường có giá thấp hơn.
- Trong phạm vi 100m đầu tiên (tính từ đoạn có giá cao hơn), giá đất giảm 10%. Từ trên 100m đến 200m tiếp theo, giá đất giảm thêm 10% nữa trước khi áp dụng mức giá của đoạn đường thấp hơn liền kề.
- Trường hợp giá đất giáp ranh sau khi giảm trừ (10% hoặc 20%) vẫn thấp hơn mức giá quy định của đoạn đường giáp ranh kế tiếp, thì áp dụng theo mức giá của đoạn đường kế tiếp đó.
- Nếu giới hạn phạm vi giáp ranh (100m hoặc 200m) không bao trọn thửa đất, thì toàn bộ thửa đất đó sẽ được tính theo mức giá của đoạn đường có giá cao hơn.
Phân loại trục đường trong các khu dân cư:
Quy chuẩn phân loại đường giao thông nội bộ trong các khu dân cư được xác định rõ ràng:
- Quy định chung toàn thành phố: Trục đường chính là đường có lòng đường rộng từ 10m trở lên (tính cả dải phân cách). Trục đường phụ là đường có lòng đường rộng dưới 10m.
- Quy định riêng tại Khu đô thị Nam sông Cần Thơ (quận Cái Răng): Trục đường chính A là đường có lòng đường từ 10m trở lên (gồm cả dải phân cách). Trục đường chính B là đường có lòng đường dưới 10m.
Biến động và điều chỉnh giá đất cụ thể:
Bảng giá đất năm 2013 về cơ bản giữ ổn định như năm 2012, chỉ thực hiện điều chỉnh cục bộ tại các vị trí, tuyến đường có mức giá chưa hợp lý:
- Mức điều chỉnh tăng: Cao nhất là 4.000.000 đ/m2, thấp nhất là 50.000 đ/m2.
- Mức điều chỉnh giảm: Cao nhất là 200.000 đ/m2, thấp nhất là 100.000 đ/m2.
- Bổ sung giá đất đối với các tuyến đường và khu dân cư mới hoàn thành đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng.
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2013:
Hệ số K được áp dụng để tính thu tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nước cho các đối tượng cụ thể:
- Đối tượng áp dụng:
- Hộ gia đình, cá nhân khi được công nhận quyền sử dụng đất vượt hạn mức; chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; giao đất ở mới hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Tổ chức kinh tế thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với các thửa đất có giá trị dưới 15 tỷ đồng (tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm).
- Các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất hoặc thuê mặt nước.
- Mức hệ số điều chỉnh (K) theo địa bàn:
- Quận Ninh Kiều: Áp dụng hệ số K = 1,3.
- Quận Bình Thủy và quận Cái Răng: Áp dụng hệ số K = 1,2.
- Các quận và huyện còn lại trên địa bàn thành phố: Áp dụng hệ số K = 1,0.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành:
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ có trách nhiệm ban hành quyết định chi tiết về mức giá các loại đất năm 2013 và tổ chức công bố công khai trên địa bàn.
- Trong quá trình thực hiện, nếu giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường có biến động chênh lệch so với bảng giá quy định, Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm lập thủ tục điều chỉnh theo quy định pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2012/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 07 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC CHO Ý KIẾN BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2013 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về mức giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012;
Báo cáo thẩm tra số 102/BC-HĐND-KTNS ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất với bảng giá đất năm 2013 do Ủy ban nhân dân thành phố trình, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Về nguyên tắc chung xác định giá đất
a) Nhóm đất nông nghiệp
Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo từng khu vực trên địa bàn thành phố Cần Thơ, mỗi khu vực được chia thành các vị trí khác nhau, giá đất được xác định theo từng vị trí đó.
b) Nhóm đất phi nông nghiệp
- Đất ở
+ Đất ở tại đô thị:
Mỗi tuyến đường phố ở đô thị được phân thành nhiều đoạn có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau. Tùy theo mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng từng đoạn đường của tuyến đường đó để xác định giá đất từ thấp đến cao.
+ Đất ở nông thôn (đất ở còn lại):
Được xác định là đất ở không xác định được vị trí và tiếp giáp các tuyến đường giao thông chính.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Được xác định bằng bảng giá đất cụ thể; nguyên tắc xác định vị trí, khu vực theo nguyên tắc xác định như trường hợp đối với đất ở.
- Đất khu công nghiệp, khu chế xuất
. Trà Nóc 1:
Áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Bình Thủy.
. Trà Nóc 2:
Áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Ô Môn.
2. Một số quy định khi xác định giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong trường hợp đất có thâm hậu
a) Đối với đất ở
Thâm hậu đất ở tại đô thị là 20m:
Thâm hậu của đất ở ngoài đô thị (vùng ven), tiếp giáp các trục đường giao thông: được tính từ chân taluy qua mỗi bên vào 50m
b) Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Thâm hậu đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính là 50m (không phân biệt trong đô thị hay tiếp giáp các trục đường giao thông).
3. Một số trường hợp được áp dụng để tính bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất
- Đất giáp ranh giữa các đoạn đường của một tuyến đường có giá khác nhau, được xác định từ giới hạn của đoạn đường có giá đất cao hơn đến đoạn đường có giá đất thấp hơn kéo dài khoảng cách 200m (từ đoạn đường có giá cao hơn được kéo dài 100m giảm 10%; từ trên 100m đến 200m giảm thêm 10% nữa sau đó mới đến đoạn có giá thấp hơn tiếp giáp 200m).
Nếu giá đất giáp ranh trong phạm vi 200m sau khi giảm 10% hoặc 20% mà thấp hơn giá đất quy định tại đoạn đường giáp ranh kế tiếp thì lấy theo giá đất của đoạn đường kế tiếp.
- Trường hợp giới hạn phạm vi tại vị trí giáp ranh 100m hoặc 200m không nằm hết thửa thì giá đất được tính hết thửa đó theo giá đất của đoạn đường có giá đất cao hơn.
4. Quy định các đường trục chính và trục phụ tại các khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Trục đường chính: là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách.
- Trục đường phụ: là trục đường có lòng đường dưới 10m.
Riêng đối với các khu dân cư trên địa bàn quận Cái Răng thuộc Khu đô thị Nam sông Cần Thơ được quy định như sau:
- Trục đường chính A: là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách.
- Trục đường chính B: là trục đường có lòng đường dưới 10m.
5. Giá đất cụ thể
- Ổn định như năm 2012, chỉ điều chỉnh tăng hoặc giảm những vị trí, tuyến đường có giá bất hợp lý, mức giá điều chỉnh tăng cao nhất là 4.000.000 đ/m2, thấp nhất là 50.000 đ/m2; điều chỉnh giảm cao nhất là 200.000 đ/m2 và thấp nhất là 100.000 đ/m2.
- Bổ sung giá đất một số tuyến đường, Khu dân cư mới được đầu tư xong đưa vào sử dụng.
6. Một số trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để thu tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nước
a) Áp dụng cho các trường hợp:
- Hộ gia đình, cá nhân:
+ Thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở.
+ Giao đất ở mới hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Tổ chức kinh tế:
Tổ chức kinh tế xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với các thửa đất có giá trị nhỏ dưới 15 tỷ đồng (tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm).
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế được cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất (K)
- Quận Ninh Kiều: K = 1,3
- Quận Bình Thủy, quận Cái Răng: K = 1,2
- Các quận, huyện còn lại: K = 1,0
Điều 3.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định quy định mức giá các loại đất năm 2013 và công bố công khai trên địa bàn thành phố.
2. Trong năm khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường có chênh lệch so với giá đất quy định tại bảng giá đất thì Ủy ban nhân dân thành phố lập thủ tục điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ 4 về sửa đổi, bổ sung mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ và Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ 5 về sửa đổi mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 09/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2012 kèm theo Quyết định 35/2011/QĐ-UBND
- 2Quyết định 19/2012/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất tại đường, đoạn đường, khu vực và đảo vào Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2012
- 3Quyết định 26/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2012 kèm theo Quyết định 48/2011/QĐ-UBND
- 4Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND sửa đổi mức giá đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND về mức giá đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 55/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7Quyết định 29/QĐ-UBND năm 2012 về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 8Quyết định 64/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Quyết định 72a/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10Quyết định 36/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11Quyết định 12/2006/QĐ-UBND bổ sung quy định mức giá các loại đất trên địa bàn (lần 1) do thành phố Cần Thơ ban hành
- 12Nghị quyết 09/2013/NQ-HĐND về cho ý kiến bảng giá đất năm 2014 của thành phố Cần Thơ
- 13Nghị quyết 20/NQ-HĐND cho ý kiến Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2014
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 09/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2012 kèm theo Quyết định 35/2011/QĐ-UBND
- 8Quyết định 19/2012/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất tại đường, đoạn đường, khu vực và đảo vào Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2012
- 9Quyết định 26/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2012 kèm theo Quyết định 48/2011/QĐ-UBND
- 10Quyết định 55/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 11Quyết định 29/QĐ-UBND năm 2012 về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 12Quyết định 64/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Long An
- 13Quyết định 72a/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14Quyết định 36/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 15Quyết định 12/2006/QĐ-UBND bổ sung quy định mức giá các loại đất trên địa bàn (lần 1) do thành phố Cần Thơ ban hành
- 16Nghị quyết 09/2013/NQ-HĐND về cho ý kiến bảng giá đất năm 2014 của thành phố Cần Thơ
- 17Nghị quyết 20/NQ-HĐND cho ý kiến Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2014
Nghị quyết 13/2012/NQ-HĐND về ý kiến bảng giá đất năm 2013 của thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 13/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2012
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Hữu Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
