Nghị quyết 13/2011/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2011 tại kỳ họp thứ hai. Nghị quyết này quyết định danh mục, tổng mức kinh phí và các giải pháp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trong giai đoạn 5 năm từ 2011 đến 2015 nhằm tập trung nguồn lực giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Danh mục 16 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015
Nghị quyết xác định rõ 16 chương trình mục tiêu quốc gia trọng điểm cần triển khai thực hiện bao gồm:
- Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hoá.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma tuý.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng chống HIV/AIDS.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường.
- Tổng mức kinh phí và cơ cấu nguồn vốn thực hiện
Để triển khai đồng bộ các chương trình trên, Quốc hội quy định tổng mức kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015 không vượt quá 276.372 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn được phân bổ cụ thể từ nhiều nguồn lực khác nhau:
- Nguồn ngân sách trung ương: Chiếm 105.392 tỷ đồng. Mức kinh phí này chưa bao gồm số vốn đã được phân bổ cho Chương trình 135 giai đoạn 3 và Chương trình 30a trong năm 2011.
- Nguồn ngân sách địa phương: Đóng góp 61.542,5 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngoài nước: Đạt 19.987,5 tỷ đồng.
- Nguồn vốn tín dụng: Đạt 39.815 tỷ đồng.
- Nguồn vốn huy động khác: Đạt 49.635 tỷ đồng.
- Nhiệm vụ và giải pháp tổ chức thực hiện của Chính phủ
Quốc hội giao Chính phủ chịu trách nhiệm chính trong việc điều hành và quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia với các nhiệm vụ cụ thể:
- Chủ trì rà soát toàn diện về mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện cũng như nguồn lực cụ thể của từng dự án thành phần thuộc mỗi chương trình mục tiêu quốc gia. Kết quả rà soát phải được trình Ủy ban thường vụ Quốc hội để cho ý kiến thống nhất trước khi chính thức triển khai thực hiện trên thực tế.
- Xây dựng và áp dụng các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện. Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm bảo đảm tính hiệu quả, tiết kiệm, tránh thất thoát và lãng phí ngân sách nhà nước.
- Công tác giám sát thực hiện Nghị quyết
Nghị quyết quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giám sát tối cao đối với việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại các bộ, ngành và địa phương thuộc về:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội.
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội.
- Các đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 13/2011/QH13 | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội; Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 10/2011/QH13 ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015;
Sau khi xem xét Báo cáo số 211/BC-CP ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 142/BC-UBTCNS13 ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban Tài chính - Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 59/BC-UBTVQH13 ngày 08 tháng 11 năm 201 1 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011, dự kiến kế hoạch năm 2012 và kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 bao gồm:
1. Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề;
2. Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững;
3. Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
4. Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế;
5. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và kế hoạch hoá gia đình;
6. Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm;
7. Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hoá;
8. Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo;
9. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma tuý;
10. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm;
11. Chương trình mục tiêu quốc gia Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
12. Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biển đổi khí hậu;
13. Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới;
14. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng chống HIV/AIDS;
15. Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo;
16. Chương trình mục tiêu quốc gia Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường.
Điều 2.
Tổng mức kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 không quá 276.372 tỷ đồng, trong đó nguồn kinh phí từ ngân sách trung ương là 105.392 tỷ đồng (chưa bao gồm số đã phân bổ cho Chương trình 135 giai đoạn 3 và Chương trình 30a trong năm 2011), ngân sách địa phương là 61.542,5 tỷ đồng, nguồn vốn ngoài nước là 19.987,5 tỷ đồng, nguồn vốn tín dụng là 39.815 tỷ đồng và nguồn vốn huy động khác là 49.635 tỷ đồng.
Điều 3.
Giao Chính phủ:
1. Rà soát mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện và nguồn lực cụ thể của các dự án thành phần thuộc từng chương trình mục tiêu quốc gia trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện.
2. Có giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện, việc sử dụng nguồn lực để bảo đảm hiệu quả của các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 4.
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội theo chức năng, nhiệm vụ, giám sát việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại các bộ, ngành và địa phương.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, tại kỳ họp thứ hai thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2011.
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Hiến pháp năm 1992
- 3Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 4Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5Nghị quyết 10/2011/QH13 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 do Quốc hội ban hành
Nghị quyết 13/2011/QH13 về chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 13/2011/QH13
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/11/2011
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 609 đến số 610
- Ngày hiệu lực: 09/11/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
