Nghị quyết số 124/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phí và lệ phí, áp dụng thống nhất cho các đối tượng đăng ký kinh doanh tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết 124/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Ngày thông qua: 29 tháng 12 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: 18 tháng 01 năm 2018.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Đặng Tuyết Em.
Nội dung chi tiết về lệ phí đăng ký kinh doanh (Điều 1):
Nghị quyết quy định rõ ràng các khía cạnh liên quan đến lệ phí đăng ký kinh doanh bao gồm phạm vi, đối tượng, mức thu và phương thức quản lý tài chính như sau:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Văn bản điều chỉnh toàn bộ hoạt động liên quan đến mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác đăng ký kinh doanh và thu nộp lệ phí này.
- Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, và liên hiệp hợp tác xã khi thực hiện thủ tục và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí: Thẩm quyền thu lệ phí được giao cho hai đầu mối chính bao gồm Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Mức thu lệ phí: Quy định mức thu đồng nhất là 100.000 đồng/lần cấp. Mức thu này áp dụng chung cho cả trường hợp cấp mới và cấp lại đối với các loại giấy tờ bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, và Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Quy trình kê khai, thu và nộp lệ phí:
- Đối với người nộp lệ phí: Thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp lệ phí theo từng lần phát sinh thủ tục hành chính.
- Đối với tổ chức thu lệ phí: Thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo định kỳ hàng tháng và tiến hành quyết toán lệ phí năm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành. Đồng thời, tổ chức thu có trách nhiệm lập và cấp chứng từ thu lệ phí cho người nộp theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chế độ quản lý và sử dụng lệ phí: Cơ quan tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Toàn bộ nguồn chi phí phục vụ cho công tác tổ chức thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan thu theo chế độ, định mức quy định của pháp luật.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 2):
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai nghiêm túc và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang đưa ra các quy định cụ thể về trách nhiệm thi hành:
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2018.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 124/2018/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 274/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 193/BC-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký kinh doanh và lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3. Đối tượng nộp
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4. Tổ chức thu
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
5. Mức thu
Mức thu lệ phí cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã và giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã là 100.000 đồng/lần cấp.
6. Kê khai, thu, nộp
a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
b) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
7. Quản lý lệ phí thu được
Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 01 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 27/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Nghị quyết 127/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 55/2017/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Nghị quyết 53/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
- 3Luật Doanh nghiệp 2014
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 8Luật phí và lệ phí 2015
- 9Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 10Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 27/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 12Thông tư 96/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 13Nghị quyết 127/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 14Quyết định 55/2017/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 15Nghị quyết 53/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 124/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 124/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Đặng Tuyết Em
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
