Nghị quyết số 12/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành ngày 19 tháng 02 năm 2025 quyết định về biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, biên chế hội và số lượng hợp đồng lao động chuyên môn, nghiệp vụ năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy tổ chức, phân bổ nguồn nhân lực hợp lý cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Thông tin chung về Nghị quyết
- Tên văn bản: Nghị quyết số 12/NQ-HĐND quyết định biên chế công chức trong cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, biên chế hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X.
- Ngày thông qua: Ngày 19 tháng 02 năm 2025 tại Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Mười Bảy.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (ngày 19 tháng 02 năm 2025).
- Quyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính năm 2025
Nghị quyết xác định tổng số biên chế công chức hành chính của tỉnh Đắk Lắk trong năm 2025 là 2.880 biên chế. Số lượng này được phân bổ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương như sau:
- Các Sở, ngành cấp tỉnh: Được giao tổng cộng 1.362 biên chế để thực hiện các chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Được giao tổng cộng 1.414 biên chế nhằm phục vụ công tác quản lý hành chính tại địa phương.
- Đội công tác phát động quần chúng cấp tỉnh: Được giao 16 biên chế.
- Đội công tác phát động quần chúng cấp huyện: Được giao 82 biên chế nhằm thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt về vận động quần chúng tại cơ sở.
- Biên chế dự phòng: Duy trì 06 biên chế dự phòng để chủ động điều phối trong các trường hợp phát sinh cần thiết.
- Phê duyệt số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk, tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được phê duyệt là 36.593 người, phân bổ theo các lĩnh vực cụ thể:
- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với 30.458 biên chế, nhằm bảo đảm nguồn lực giáo viên và nhân viên cho hệ thống trường học công lập trên địa bàn tỉnh.
- Sự nghiệp y tế: Được giao 4.356 biên chế để phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân tại các cơ sở y tế công lập.
- Sự nghiệp khác: Được giao 1.779 biên chế cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các lĩnh vực còn lại.
- Biên chế hội và số lượng hợp đồng lao động chuyên môn, nghiệp vụ
Bên cạnh biên chế công chức và viên chức sự nghiệp, Nghị quyết cũng quy định rõ chỉ tiêu đối với khối các hội đặc thù và hợp đồng lao động trong lĩnh vực giáo dục:
- Biên chế hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: Được phê duyệt là 137 biên chế.
- Hợp đồng lao động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực giáo dục: Tổng số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc lĩnh vực giáo dục cho năm học 2024-2025 là 1.297 người. Quy định này nhằm giải quyết kịp thời tình trạng thiếu hụt giáo viên cục bộ tại các cơ sở giáo dục.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; quyết định giao chi tiết số lượng người làm việc cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập theo đúng thẩm quyền được phân cấp; đồng thời thực hiện báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Công tác giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/NQ-HĐND | Đắk Lắk, ngày 19 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUYẾT ĐỊNH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, PHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, BIÊN CHẾ HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ VÀ SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ MƯỜI BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Quyết định số 3226-QĐ/BTCTW, ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Đắk Lắk năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 2061-QĐ/TU, ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Tỉnh ủy Đắk Lắk về giao biên chế khối chính quyền địa phương năm 2025;
Xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết về quyết định giao biên chế công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, biên chế hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập, năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 12/BC-HĐND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ban Pháp chế - HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, biên chế hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025, như sau:
1. Tổng số biên chế công chức là 2.880 biên chế, cụ thể:
a) Biên chế giao các Sở ngành cấp tỉnh: 1.362 biên chế.
b) Biên chế giao đội công tác phát động quần chúng tỉnh: 16 biên chế.
c) Biên chế giao UBND các huyện, thị xã, thành phố: 1.414 biên chế.
d) Biên chế đội công tác phát động quần chúng cấp huyện: 82 biên chế.
đ) Biên chế dự phòng: 06 biên chế.
(Chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
2. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh là 36.593 người, cụ thể:
a) Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 30.458 biên chế;
b) Sự nghiệp y tế: 4.356 biên chế;
c) Sự nghiệp khác: 1.779 biên chế.
3. Biên chế hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: 137 biên chế.
4. Tổng số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh năm học 2024-2025 là: 1.297 người.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; quyết định giao chi tiết số lượng người làm việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Mười Bảy thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 12/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| Số TT | Đối tượng phân bổ | Tổng biên chế công chức giao năm 2025 | Trong đó | Ghi chú | |
| Công chức | Đội công tác PĐQC | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC (A+B) | 2.880 | 2.782 | 98 |
| |
| A | Biên chế giao (I + II): | 2.874 | 2.776 | 98 |
|
| I | Các Sở, ban, ngành: | 1.378 | 1.362 | 16 |
|
| 1 | Sở Xây dựng | 119 | 119 | 0 |
|
| 2 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 453 | 453 | 0 |
|
| 3 | Sở Tài chính | 120 | 120 | 0 |
|
| 4 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 62 | 62 | 0 |
|
| 5 | Sở Tư pháp | 41 | 41 | 0 |
|
| 6 | Sở Công Thương | 42 | 42 | 0 | Chưa bao gồm biên chế của Bộ Công Thương chuyển về |
| 7 | Sở Khoa học và Công nghệ | 59 | 59 | 0 |
|
| 8 | Sở Y tế | 83 | 83 | 0 |
|
| 9 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 59 | 59 | 0 |
|
| 10 | Sở Nội vụ | 89 | 89 | 0 |
|
| 11 | Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh | 41 | 41 | 0 |
|
| 12 | Văn phòng UBND tỉnh | 93 | 93 | 0 |
|
| 13 | Thanh tra tỉnh | 43 | 43 | 0 |
|
| 14 | Sở Dân tộc - Tôn giáo | 35 | 35 | 0 |
|
| 15 | Ban Quản lý các Khu công nghiệp | 18 | 18 | 0 |
|
| 16 | VP Ban An toàn giao thông tỉnh | 5 | 5 | 0 |
|
| 17 | Đội Công tác PĐQC tỉnh | 16 | 0 | 16 |
|
| II | UBND các huyện, TX, TP | 1.496 | 1.414 | 82 |
|
| 1 | UBND thành phố Buôn Ma Thuột | 129 | 124 | 5 |
|
| 2 | UBND thị xã Buôn Hồ | 96 | 92 | 4 |
|
| 3 | UBND huyện Buôn Đôn | 95 | 90 | 5 |
|
| 4 | UBND huyện Cư M'gar | 105 | 96 | 9 |
|
| 5 | UBND huyện Ea H’leo | 104 | 94 | 10 |
|
| 6 | UBND huyện Ea Kar | 103 | 98 | 5 |
|
| 7 | UBND huyện Ea Súp | 94 | 89 | 5 |
|
| 8 | UBND huyện Krông Ana | 96 | 91 | 5 |
|
| 9 | UBND huyện Krông Bông | 95 | 91 | 4 |
|
| 10 | UBND huyện Krông Buk | 96 | 91 | 5 |
|
| 11 | UBND huyện Krông Năng | 96 | 91 | 5 |
|
| 12 | UBND huyện Krông Pắc | 105 | 98 | 7 |
|
| 13 | UBND huyện Lắk | 92 | 87 | 5 |
|
| 14 | UBND huyện M'Drắk | 94 | 90 | 4 |
|
| 15 | UBND huyện Cư Kuin | 96 | 92 | 4 |
|
| B | Biên chế dự phòng | 6 | 6 |
|
|
- 1Quyết định 62/QĐ-UBND giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Tuyên Quang năm 2025 sau sắp xếp tổ chức bộ máy
- 2Quyết định 100/QĐ-UBND điều chỉnh giao biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Kon Tum năm 2025
- 3Quyết định 18/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 22/2021/QĐ-UBND đã được sửa đổi theo Quyết định 15/2024/QĐ-UBND
- 4Nghị quyết 10/NQ-HĐND quyết định biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Đắk Nông năm 2025
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 5Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- 7Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế
- 8Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 10Quyết định 62/QĐ-UBND giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Tuyên Quang năm 2025 sau sắp xếp tổ chức bộ máy
- 11Quyết định 100/QĐ-UBND điều chỉnh giao biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Kon Tum năm 2025
- 12Quyết định 18/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 22/2021/QĐ-UBND đã được sửa đổi theo Quyết định 15/2024/QĐ-UBND
- 13Nghị quyết 10/NQ-HĐND quyết định biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Đắk Nông năm 2025
Nghị quyết 12/NQ-HĐND quyết định biên chế công chức trong cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, biên chế hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- Số hiệu: 12/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Huỳnh Thị Chiến Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
