Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành nhằm quy định chi tiết về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng góp phần động viên, hỗ trợ lực lượng dân phòng hoàn thành tốt nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và giữ gìn an ninh trật tự tại cơ sở.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 3.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Trần Hải Châu.
- Ngày thông qua: Ngày 29 tháng 10 năm 2021.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 11 năm 2021.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cụ thể về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng dành cho các chức danh Đội trưởng và Đội phó của đội dân phòng hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các cá nhân giữ chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng; đồng thời áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động và công tác hỗ trợ cho lực lượng dân phòng tại địa phương.
- Chi tiết mức hỗ trợ, nguồn kinh phí và thời điểm áp dụng
- Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng:
- Đối với chức danh Đội trưởng đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ bằng 20% mức lương tối thiểu vùng trên một tháng.
- Đối với chức danh Đội phó đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ bằng 15% mức lương tối thiểu vùng trên một tháng.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí chi trả cho các khoản hỗ trợ thường xuyên nêu trên được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Thời điểm bắt đầu hưởng hỗ trợ: Các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng được bắt đầu hưởng mức hỗ trợ này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
- Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và thực hiện các nội dung đã được quy định tại Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn luật định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2021/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội khóa XIV về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội khóa XIV;
Xét Tờ trình số 2322/TTr-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định về mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Nghị quyết này áp dụng đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng, các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động, hỗ trợ đối với đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí thực hiện và thời điểm hưởng
1. Mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng như sau:
a. Hỗ trợ Đội trưởng đội dân phòng bằng 20% lương tối thiểu vùng/tháng.
b. Hỗ trợ Đội phó đội dân phòng bằng 15% lương tối thiếu vùng/tháng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp đảm bảo kinh phí hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng tại khoản 1 Điều này.
3. Thời điểm hưởng hỗ trợ từ ngày 01/01/2022.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 29 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 2Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng tại các thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5Nghị quyết 70/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên, mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tư ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy do Chính phủ ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 99/2019/QH14 về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy do Quốc hội ban hành
- 8Quyết định 630/QĐ-TTg năm 2020 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 10Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 11Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 12Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng tại các thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 13Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 12/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 29/10/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Trần Hải Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
