Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành ngày 11 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết về các khu vực không được phép chăn nuôi gia súc, gia cầm tại các đô thị, khu dân cư và ban hành chính sách hỗ trợ thiết thực cho các cơ sở chăn nuôi khi thực hiện ngừng hoạt động hoặc di dời. Đây là chính sách quan trọng nhằm bảo vệ môi trường sống, thúc đẩy phát triển đô thị bền vững và hỗ trợ người dân chuyển đổi sinh kế ổn định.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Số hiệu: 12/2020/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 12.
- Ngày ban hành: 11/12/2020.
- Ngày có hiệu lực: 01/01/2021.
- Người ký ban hành: Chủ tịch HĐND tỉnh Phạm Hoàng Sơn.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về ranh giới các khu vực cấm chăn nuôi và các cơ chế hỗ trợ tài chính, chuyển đổi nghề nghiệp cho các chủ cơ sở bị ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định các khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; đồng thời quy định chính sách hỗ trợ kinh phí khi ngừng hoạt động hoặc di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi các khu vực này.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài) sở hữu cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm nằm trong khu vực cấm. Quy định này loại trừ các trường hợp nuôi động vật làm cảnh hoặc nuôi trong phòng thí nghiệm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.
2. Tiêu chí xác định khu vực không được phép chăn nuôi và thời hạn thực hiện
Nghị quyết đưa ra các tiêu chí định lượng cụ thể để xác định vùng cấm chăn nuôi nhằm đảm bảo tính khách quan và phù hợp với thực tế phát triển đô thị:
- Tiêu chí xác định khu vực cấm: Là các phường, thị trấn, khu dân cư thuộc các thành phố, thị xã, các huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đáp ứng đồng thời hai điều kiện: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 85% trở lên và tổng diện tích nhóm đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ từ 80% trở lên so với tổng diện tích đất tự nhiên.
- Thời hạn di dời hoặc ngừng hoạt động: Các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực cấm có thời gian chuyển tiếp tối đa là 05 năm để chủ động ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm mới phù hợp, tính từ ngày quyết định công bố khu vực không được phép chăn nuôi của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực.
- Thẩm quyền công bố: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm rà soát và ban hành quyết định danh sách chi tiết các phường, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi dựa trên các tiêu chí nêu trên.
3. Các chính sách hỗ trợ khi ngừng hoạt động hoặc di dời cơ sở chăn nuôi
Để giảm bớt khó khăn cho người chăn nuôi, tỉnh Thái Nguyên áp dụng các chính sách hỗ trợ tài chính cụ thể chia làm ba nhóm chính:
Hỗ trợ do mất việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp:
- Mức hỗ trợ tài chính: 1.000.000 đồng/tháng cho mỗi lao động thường xuyên trực tiếp làm việc tại cơ sở chăn nuôi bị ngừng hoạt động.
- Thời gian hỗ trợ: Kéo dài trong 03 tháng và được chi trả một lần sau khi cơ sở hoàn thành việc ngừng hoạt động chăn nuôi.
- Giới hạn số lượng lao động được hỗ trợ theo quy mô cơ sở:
- Chăn nuôi nông hộ: Hỗ trợ tối đa 01 lao động thường xuyên/cơ sở.
- Trang trại quy mô nhỏ: Hỗ trợ tối đa không quá 02 lao động thường xuyên/cơ sở.
- Trang trại quy mô vừa: Hỗ trợ tối đa không quá 05 lao động thường xuyên/cơ sở.
- Trang trại quy mô lớn: Hỗ trợ tối đa không quá 10 lao động thường xuyên/cơ sở.
- Chính sách ưu tiên đi kèm: Người lao động tại các cơ sở này được ưu tiên hỗ trợ tham gia các chương trình đào tạo nghề và giới thiệu, tuyển dụng lao động theo các quy định hiện hành của tỉnh.
Hỗ trợ chi phí di dời cơ sở chăn nuôi:
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần với đơn giá 100.000 đồng/m² diện tích chuồng trại thực tế phải di dời.
- Mức hỗ trợ tối đa cho từng quy mô trang trại:
- Trang trại quy mô nhỏ: Tối đa không quá 50 triệu đồng/trang trại.
- Trang trại quy mô vừa: Tối đa không quá 100 triệu đồng/trang trại.
- Trang trại quy mô lớn: Tối đa không quá 150 triệu đồng/trang trại.
- Phương thức giải ngân: Chi trả một lần sau khi cơ sở hoàn thành việc di dời toàn bộ đến địa điểm mới hợp pháp.
Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở mới:
- Các cơ sở thực hiện di dời sang vùng được phép chăn nuôi, nếu đáp ứng đủ điều kiện, sẽ được ưu tiên thụ hưởng các chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thái Nguyên và các chính sách phát triển chăn nuôi hiện hành khác của tỉnh.
4. Nguyên tắc, điều kiện và đối tượng thụ hưởng chính sách
Nghị quyết quy định chặt chẽ các điều kiện ràng buộc để đảm bảo ngân sách nhà nước được sử dụng đúng đối tượng, công bằng và hiệu quả:
- Xử lý vi phạm: Cơ sở chăn nuôi thuộc diện phải di dời hoặc ngừng hoạt động nhưng không chấp hành đúng thời hạn quy định sẽ không được hưởng bất kỳ khoản hỗ trợ nào, đồng thời bị xử lý cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
- Phân định quy mô chăn nuôi (tính theo đơn vị vật nuôi):
- Chăn nuôi nông hộ: Từ 01 đến dưới 10 đơn vị vật nuôi.
- Trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi.
- Trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi.
- Trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên.
- Nguyên tắc không trùng lặp chính sách: Mỗi cơ sở chỉ được thụ hưởng chính sách hỗ trợ một lần. Trường hợp đủ điều kiện nhận nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ cao nhất. Đặc biệt, cơ sở đã nhận hỗ trợ mất việc làm/chuyển đổi nghề nghiệp (Khoản 1 Điều 3) thì không được nhận hỗ trợ di dời chuồng trại (Khoản 2 Điều 3) và ngược lại.
- Thời điểm phát sinh cơ sở: Các cơ sở chăn nuôi tự ý phát sinh sau ngày Quyết định công bố khu vực cấm chăn nuôi có hiệu lực sẽ hoàn toàn không được hưởng chính sách hỗ trợ và bị xử lý vi phạm hành chính.
- Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục xác nhận:
- Đối với người lao động: Phải có hợp đồng lao động hợp pháp hoặc có tên trong danh sách, sổ thanh toán lương của cơ sở và được Chủ tịch UBND cấp xã xác nhận. Đối với chủ hộ tự lao động trực tiếp (chăn nuôi nông hộ) cũng phải có xác nhận của UBND cấp xã.
- Đối với chủ cơ sở di dời: Phải hoàn thiện hồ sơ di dời có xác nhận của UBND cấp xã nơi đi. Các phòng, ban chuyên môn cấp huyện tiến hành thẩm định thực tế và trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt quyết định hỗ trợ.
- Nghĩa vụ của chủ cơ sở: Phải thực hiện đầy đủ việc kê khai hoạt động chăn nuôi; xây dựng kế hoạch, phương án hoặc dự án ngừng hoạt động/di dời cụ thể và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí chi trả hỗ trợ được cân đối và bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh giao về cho các huyện, thành phố, thị xã hàng năm.
5. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết trên địa bàn tỉnh; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2020/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
Xét Tờ trình số 131/TTr-UBND, ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài có cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư; trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.
1. Khu vực không được phép chăn nuôi gia súc, gia cầm, bao gồm: Các phường, thị trấn, khu dân cư thuộc các thành phố, thị xã, các huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 85% trở lên và tổng diện tích nhóm đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ từ 80% trở lên so với tổng diện tích đất tự nhiên.
2. Thời hạn các cơ sở chăn nuôi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời đến địa điểm chăn nuôi phù hợp tối đa là 05 năm kể từ khi quyết định công bố khu vực không được phép chăn nuôi của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực thi hành.
3. Căn cứ vào tiêu chí quy định khu vực không được phép chăn nuôi tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định danh sách các phường, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
1. Hỗ trợ do mất việc làm; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động trực tiếp tại cơ sở chăn nuôi khi ngừng hoạt động chăn nuôi.
a) Số lao động được hỗ trợ theo quy mô chăn nuôi như sau:
- Chăn nuôi nông hộ: 01 lao động thường xuyên/cơ sở.
- Trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ: Không quá 02 lao động thường xuyên/cơ sở.
- Trang trại chăn nuôi quy mô vừa: Không quá 05 lao động thường xuyên/cơ sở.
- Trang trại chăn nuôi quy mô lớn: Không quá 10 lao động thường xuyên/cơ sở.
Ngoài các quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 còn được ưu tiên hỗ trợ tham gia đào tạo nghề và tuyển dụng lao động theo quy định trên địa bàn tỉnh.
b) Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/01 tháng/01 lao động thường xuyên.
c) Thời gian hỗ trợ: 03 tháng.
d) Phương thức thực hiện: Hỗ trợ một lần sau khi cơ sở ngừng hoạt động chăn nuôi.
2. Hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi, với mức hỗ trợ một lần là 100.000 đồng/m2 chuồng trại. Tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/trang trại quy mô nhỏ; 100 triệu đồng/trang trại quy mô vừa; 150 triệu đồng/trang trại quy mô lớn. Phương thức hỗ trợ một lần chi phí sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành di dời đến địa điểm phù hợp.
3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới đối với cơ sở chăn nuôi
Các cơ sở chăn nuôi di dời từ vùng không được phép chăn nuôi sang vùng được phép chăn nuôi khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định được hưởng chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư theo Nghị định số 57/2018/NĐ - CP ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các chính sách hỗ trợ chăn nuôi được phê duyệt của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ
1. Nguyên tắc, điều kiện, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
a) Cơ sở chăn nuôi thuộc diện phải ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc phải di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi mà không thực hiện theo quy định sẽ không được hưởng hỗ trợ theo chính sách này và bị xử lý cưỡng chế ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời cơ sở chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
b) Quy mô chăn nuôi để được hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc hỗ trợ do mất việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động trực tiếp tại cơ sở chăn nuôi khi ngừng hoạt động chăn nuôi: chăn nuôi nông hộ (từ 01- dưới 10 đơn vị vật nuôi), chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ (từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi), chăn nuôi trang trại quy mô vừa (từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi), chăn nuôi trang trại quy mô lớn (từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên).
c) Cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết này được thụ hưởng chính sách hỗ trợ một lần, nếu có nhiều chính sách hỗ trợ thì được lựa chọn chính sách hỗ trợ cao nhất. Trong trường hợp cơ sở chăn nuôi đã được hưởng chính sách hỗ trợ tại khoản 1 Điều 3 sẽ không được hưởng chính sách hỗ trợ tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này.
d) Cơ sở chăn nuôi phát sinh sau ngày Quyết định công bố khu vực không được phép chăn nuôi có hiệu lực thi hành thì không được hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này, đồng thời phải bị xử lý theo các quy định của pháp luật.
đ) Người lao động được thụ hưởng chính sách tại Nghị quyết này phải có hợp đồng lao động với chủ cơ sở hoặc có tên trong danh sách trả lương và trong sổ thanh toán lương của cơ sở, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối với người lao động vừa làm trực tiếp vừa là chủ cơ sở (chăn nuôi nông hộ) phải có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Chủ cơ sở di dời phải hoàn chỉnh hồ sơ và có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở chăn nuôi phải di dời. Việc xác nhận chi phí hỗ trợ phải do các phòng, ban chuyên môn cấp huyện thẩm định và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
g) Chủ cơ sở chăn nuôi phải thực hiện kê khai chăn nuôi; có kế hoạch, phương án, dự án ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời cơ sở chăn nuôi; thực hiện đăng ký và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt.
2. Kinh phí hỗ trợ
Kinh phí hỗ trợ quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này được cân đối trong dự toán ngân sách của tỉnh giao cho các huyện, thành phố, thị xã hằng năm.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Nghị quyết 30/2020/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 35/2021/QĐ-UBND về Danh mục các khu dân cư không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức hỗ trợ khi dừng hoạt động chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023-2026
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 5Luật Chăn nuôi 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 8Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 10Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 12Nghị quyết 30/2020/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 13Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 14Quyết định 35/2021/QĐ-UBND về Danh mục các khu dân cư không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 15Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức hỗ trợ khi dừng hoạt động chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023-2026
Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 12/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Phạm Hoàng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
