Nghị quyết 115/2013/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành ngày 13 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết về các tiêu chí phân loại xã theo mức độ khó khăn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để xây dựng kế hoạch, phân bổ nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và hỗ trợ phát triển sản xuất hàng năm cho các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, xã biên giới và xã an toàn khu thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012 – 2015.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này tập trung điều chỉnh việc xác định mức độ khó khăn của các xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm tối ưu hóa nguồn lực đầu tư công. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các xã đặc biệt khó khăn.
- Các xã biên giới.
- Các xã an toàn khu thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012 – 2015 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Hệ thống tiêu chí phân loại và cách tính điểm chi tiết
Để đánh giá chính xác mức độ khó khăn của từng địa phương, Nghị quyết đưa ra 5 nhóm tiêu chí cụ thể với thang điểm chi tiết như sau:
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo: Xã có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45% đến 60% được tính 2 điểm. Đối với các xã có tỷ lệ trên 60%, cứ tăng thêm 10% tỷ lệ nghèo/cận nghèo thì được cộng thêm 0,5 điểm.
- Tiêu chí về số thôn, bản đặc biệt khó khăn: Xã có tỷ lệ thôn, bản đặc biệt khó khăn chiếm từ 35% đến 50% tổng số thôn bản được tính 2 điểm. Nếu tỷ lệ này từ 50% trở lên, cứ tăng thêm 10% sẽ được cộng thêm 0,5 điểm.
- Tiêu chí về quy mô dân số (số hộ dân và số hộ đồng bào dân tộc thiểu số):
- Số hộ dân toàn xã: Xã dưới 500 hộ được tính 1 điểm. Từ 500 hộ đến 1.000 hộ, cứ tăng thêm 50 hộ được cộng 0,1 điểm. Từ 1.000 hộ trở lên, cứ tăng thêm 100 hộ được cộng 0,1 điểm.
- Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số: Xã có số hộ đồng bào dân tộc thiểu số dưới 500 hộ được tính 1 điểm. Từ 500 hộ đến 1.000 hộ, cứ tăng thêm 50 hộ được cộng 0,1 điểm. Từ 1.000 hộ trở lên, cứ tăng thêm 100 hộ được cộng 0,1 điểm.
- Tiêu chí về diện tích tự nhiên: Xã có diện tích tự nhiên dưới 5.000 ha được tính 2 điểm. Từ 5.000 ha đến 20.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được cộng 0,2 điểm. Từ 20.000 ha trở lên, cứ tăng thêm 5.000 ha được cộng thêm 0,2 điểm.
- Tiêu chí đặc thù: Cộng thêm điểm cho các xã gặp phải các rào cản địa lý và hạ tầng đặc biệt khó khăn:
- Xã chưa có đường ô tô đi đến trung tâm xã: tính 1 điểm.
- Xã chưa có điện lưới quốc gia: tính 1 điểm.
- Xã nằm ở khu vực biên giới: tính 1 điểm.
- Phân loại xã theo các mức độ khó khăn (K1, K2, K3)
Dựa trên tổng số điểm tích lũy từ 5 nhóm tiêu chí nêu trên, các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới và xã an toàn khu sẽ được phân chia thành 3 nhóm tương ứng với 3 mức độ khó khăn từ thấp đến cao:
- Mức khó khăn K1: Áp dụng cho các xã có tổng số điểm đánh giá dưới 11 điểm.
- Mức khó khăn K2: Áp dụng cho các xã có tổng số điểm đánh giá từ 11 điểm đến dưới 14 điểm.
- Mức khó khăn K3: Áp dụng cho các xã có tổng số điểm đánh giá từ 14 điểm trở lên (đây là nhóm các xã có mức độ khó khăn cao nhất, cần ưu tiên nguồn lực đầu tư lớn nhất).
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và áp dụng các tiêu chí phân loại này vào thực tế:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc phân loại xã theo đúng các tiêu chí đã được thông qua.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 115/2013/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 13 tháng 12 năm 2013. Văn bản chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức là bắt đầu có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2013).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/2013/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 13 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ PHÂN LOẠI XÃ THEO MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015;
Xét đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại tờ trình số 8230/TTr-UBND ngày 18 tháng 112013;
Trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn, làm căn cứ xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất hàng năm cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012 – 2015 trên địa bản tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Các tiêu chí để phân loại xã và cách xác định điểm cho từng tiêu chí
1. Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo:
Xã có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45% đến 60% được tính 2 điểm; trên 60% trở lên, cứ tăng 10% được cộng 0,5 điểm.
2. Tiêu chí về số thôn, bản đặc biệt khó khăn trong xã:
Xã có tỷ lệ thôn, bản đặc biệt khó khăn từ 35% đến 50% được tính 2 điểm; từ 50% trở lên, cứ tăng 10% được cộng 0,5 điểm.
3. Tiêu chí về số hộ dân trong xã: Số hộ dân toàn xã và số hộ đồng bào dân tộc thiểu số trong xã.
a) Số hộ dân toàn xã: Xã có số hộ dân dưới 500 hộ được tính 1 điểm; từ 500 hộ đến 1.000 hộ, cứ tăng 50 hộ được cộng 0,1 điểm; từ 1.000 hộ trở lên, cứ tăng 100 hộ cộng 0,1 điểm.
b) Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số trong xã: Xã có đồng bào dân tộc thiểu số dưới 500 hộ được tính 1 điểm; từ 500 hộ đến 1.000 hộ, cứ tăng 50 hộ được cộng 0,1 điểm; từ 1.000 hộ trở lên, cứ tăng 100 hộ được cộng 0,1 điểm.
4. Tiêu chí về diện tích tự nhiên:
Xã có diện tích tự nhiên dưới 5.000 ha được tính 2 điểm; từ 5.000 ha đến 20.000 ha, cứ tăng 1.000 ha được cộng 0,2 điểm; từ 20.000 ha trở lên, cứ tăng 5.000 ha được cộng thêm 0,2 điểm.
5. Tiêu chí đặc thù:
- Xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã được tính 1 điểm;
- Xã chưa có điện lưới quốc gia được tính 1 điểm;
- Xã biên giới được tính 1 điểm.
Điều 3. Phân loại xã theo mức độ khó khăn:
Căn cứ tổng số điểm 5 tiêu chí, các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu được phân thành 3 nhóm với 3 mức khó khăn như sau:
1. Mức khó khăn K1: Các xã có tổng số điểm dưới 11 điểm;
2. Mức khó khăn K2: Các xã có tổng số điểm từ 11 đến dưới 14 điểm;
3. Mức khó khăn K3: Các xã có tổng số điểm từ 14 điểm trở lên.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1064/QĐ-UBND năm 2012 phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 47/2012/QĐ-UBND phân loại đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn thuộc thành phố Hồ Chí Minh năm 2012
- 3Quyết định 60/2013/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại chính quyền cơ sở ở xã, phường, thị trấn hàng năm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Nghị quyết 73/2006/NQ-HĐND quy định tiêu chí phân loại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (thuộc Chương trình 135 giai đoạn II) tỉnh Điện Biên theo trình độ phát triển
- 5Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí phân loại các xã đặc biệt khó khăn và tiêu chí phân bổ vốn thuộc chương trình 135 giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6Quyết định 69/2006/QĐ-UBND về tiêu chí phân loại cấp độ khó khăn trong các thôn bản đặc biệt khó khăn của các xã khu vực II và các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2006-2010 tỉnh Lai Châu
- 7Quyết định 2349/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt số điểm, phân loại xã theo mức độ khó khăn, hệ số điều chỉnh phân bổ vốn trung ương hỗ trợ cho các xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135 tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2017-2020
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 1064/QĐ-UBND năm 2012 phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 30/2012/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 47/2012/QĐ-UBND phân loại đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn thuộc thành phố Hồ Chí Minh năm 2012
- 5Quyết định 60/2013/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại chính quyền cơ sở ở xã, phường, thị trấn hàng năm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6Nghị quyết 73/2006/NQ-HĐND quy định tiêu chí phân loại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (thuộc Chương trình 135 giai đoạn II) tỉnh Điện Biên theo trình độ phát triển
- 7Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí phân loại các xã đặc biệt khó khăn và tiêu chí phân bổ vốn thuộc chương trình 135 giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 8Quyết định 69/2006/QĐ-UBND về tiêu chí phân loại cấp độ khó khăn trong các thôn bản đặc biệt khó khăn của các xã khu vực II và các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2006-2010 tỉnh Lai Châu
- 9Quyết định 2349/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt số điểm, phân loại xã theo mức độ khó khăn, hệ số điều chỉnh phân bổ vốn trung ương hỗ trợ cho các xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135 tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2017-2020
Nghị quyết 115/2013/NQ-HĐND về các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 115/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Trần Hồng Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
