Giới thiệu về Nghị quyết 113/NQ-HĐND năm 2019
Nghị quyết 113/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV thông qua tại kỳ họp chuyên đề thứ ba ngày 28 tháng 02 năm 2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác định và ban hành danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Sơn La, làm cơ sở để địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và áp dụng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Sơn La
Nghị quyết xác định rõ các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Sơn La được chia thành 4 nhóm ngành hàng cụ thể sau đây:
- Sản phẩm chăn nuôi: Tập trung vào các loại thịt gia súc có lợi thế phát triển tại địa phương bao gồm thịt bò, thịt dê và thịt ngựa.
- Sản phẩm từ ong: Gồm các sản phẩm có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao là mật ong, sữa ong chúa và phấn hoa.
- Sản phẩm thủy sản: Xác định chủ lực là các loại cá, trong đó loại trừ sản phẩm cá Tra và Tôm do không phù hợp với điều kiện tự nhiên và nguồn nước của tỉnh.
- Sản phẩm dược liệu: Tập trung phát triển các loại cây dược liệu quý và có thế mạnh thổ nhưỡng bao gồm nấm Linh chi, Ý Dĩ, Sa Nhân, Quế và Sả.
- Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này, đưa danh mục sản phẩm chủ lực vào các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV, kỳ họp chuyên đề thứ ba thông qua ngày 28 tháng 02 năm 2019 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày được thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 113/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC CỦA TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA
XIV KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 1203/QĐ-TTg ngày 18/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 30/01/2019 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 302/BC-DT ngày 25/02/2019 của Ban Dân tộc của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp;
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Ban hành danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, gồm:
1. Chăn nuôi: Thịt bò, thịt dê, thịt ngựa.
2. Mật ong, sữa ong chúa, phấn hoa.
3. Thủy sản: Các loại cá (trừ cá Tra, Tôm).
4. Dược liệu: Nấm Linh chi, Ý Dĩ, Sa Nhân, Quế, Sả.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp chuyên đề thứ ba thông qua ngày 28 tháng 02 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày được thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 16/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh An Giang giai đoạn 2018-2020
- 2Quyết định 2994/QĐ-UBND năm 2018 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Hòa Bình
- 3Quyết định 390/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp Thành phố; các ngành hàng, sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm của thành phố Hà Nội
- 4Quyết định 390/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Quảng Bình
- 5Quyết định 1229/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm chủ lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2024
- 6Quyết định 1162/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm chủ lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020 và giải pháp hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 1026/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Trà Vinh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 3Quyết định 1203/QĐ-TTg năm 2018 về kế hoạch hành động thực hiện Nghị định 57/2018/NĐ-CP về Cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 16/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh An Giang giai đoạn 2018-2020
- 5Quyết định 2994/QĐ-UBND năm 2018 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Hòa Bình
- 6Quyết định 390/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp Thành phố; các ngành hàng, sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm của thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 390/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Quảng Bình
- 8Quyết định 1229/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm chủ lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2024
- 9Quyết định 1162/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm chủ lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020 và giải pháp hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 1026/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Trà Vinh
Nghị quyết 113/NQ-HĐND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 113/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/02/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Văn Chất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
