Giới thiệu về Nghị quyết 112/2018/NQ-HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Nghị quyết 112/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng liên quan đến đơn vị tổ chức thu phí và tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Văn bản này trực tiếp điều chỉnh Điểm đ và Điểm g Khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Nội dung sửa đổi chi tiết về quản lý phí và lệ phí
Nghị quyết thực hiện điều chỉnh hai nội dung cốt lõi liên quan đến chủ thể thu phí và cơ chế tài chính giữ lại nguồn thu tại Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể như sau:
- Thay đổi đơn vị tổ chức thu phí (Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 5): Quy định mới xác định rõ đơn vị có thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức thu phí là Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Cung ứng dịch vụ Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh. Việc chỉ định rõ ràng này giúp kiện toàn bộ máy thu phí, nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong công tác hành chính tại các khu kinh tế trọng điểm của tỉnh.
- Điều chỉnh tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí (Sửa đổi Điểm g Khoản 2 Điều 5): Tỷ lệ tiền phí được phép để lại cho đơn vị tổ chức thu phí được ấn định cụ thể là 18% trên tổng số tiền phí thu được. Phần trăm để lại này được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí theo quy định của pháp luật hiện hành, phần còn lại (82%) phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy trình quản lý tài chính công.
Quy định về tổ chức thực hiện
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan chuyên môn, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Cung ứng dịch vụ Khu kinh tế tỉnh thực hiện nghiêm túc các nội dung sửa đổi tại Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quy định về hiệu lực và tính kế thừa pháp lý của Nghị quyết được xác định rõ ràng nhằm tránh khoảng trống pháp lý trong quá trình áp dụng:
- Thời điểm có hiệu lực: Nghị quyết 112/2018/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Bãi bỏ quy định cũ: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các quy định cũ tại Điểm đ và Điểm g Khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chính thức bị bãi bỏ và thay thế bằng các nội dung mới nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 112/2018/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI ĐIỂM Đ, ĐIỂM G KHOẢN 2 ĐIỀU 5 CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 26/2016/NQ-HĐND NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phỉ và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 366/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi điểm đ, điểm g khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh:
1. Điểm đ được sửa đổi như sau:
“đ) Đơn vị tổ chức thu phí: Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Cung ứng dịch vụ Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh”.
2. Điểm g được sửa đổi như sau:
“g) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 18% số tiền phí thu được”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Nghị quyết này bãi bỏ điểm đ, điểm g khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND sửa đổi Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND
- 3Nghị quyết 135/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- 4Nghị quyết 253/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND sửa đổi Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND
- 8Nghị quyết 135/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Nghị quyết 112/2018/NQ-HĐND năm 2018 sửa đổi Điểm đ, Điểm g Khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 112/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Lê Đình Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
