Tóm tắt Nghị quyết 112/2015/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển Cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2020
Nghị quyết số 112/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIII thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2015 nhằm ban hành các chính sách hỗ trợ thiết thực, thúc đẩy ngành sản xuất, chế biến và tiêu thụ cà phê phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2020. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu của Nghị quyết:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách
- Phạm vi áp dụng: Chính sách hỗ trợ này được áp dụng đối với diện tích sản xuất cà phê tập trung nằm trong vùng quy hoạch phát triển cà phê đã được UBND tỉnh Sơn La phê duyệt, cụ thể tại các địa bàn: huyện Mai Sơn, thành phố Sơn La và huyện Thuận Châu.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp và hợp tác xã có hoạt động liên kết trong chuỗi sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm cà phê Sơn La. Quy mô liên kết sản xuất tối thiểu phải đạt từ 50 ha trở lên đối với doanh nghiệp và từ 30 ha trở lên đối với hợp tác xã.
2. Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ
- Doanh nghiệp, hợp tác xã muốn thụ hưởng chính sách phải có dự án hoặc phương án đầu tư cụ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.
- Phương thức hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ trực tiếp bằng tiền sau khi đối tượng thụ hưởng đã hoàn thành nội dung công việc và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nghiệm thu, chấp nhận. Mỗi nội dung chỉ được thực hiện hỗ trợ một lần duy nhất.
- Nguyên tắc áp dụng mức ưu đãi: Trong trường hợp một nội dung hỗ trợ cùng lúc đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách ưu đãi khác nhau, đối tượng thụ hưởng sẽ được áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
3. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể
Nghị quyết quy định chi tiết 06 nhóm nội dung hỗ trợ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị thương hiệu cà phê Sơn La:
- Áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel:
- Địa bàn áp dụng: Xã Chiềng Ban (huyện Mai Sơn), xã Chiềng Cọ (thành phố Sơn La) và xã Phỏng Lái (huyện Thuận Châu).
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% kinh phí mua thiết bị tưới nhỏ giọt cho doanh nghiệp (tối đa không quá 30 triệu đồng/ha); hỗ trợ 40% kinh phí cho hợp tác xã (tối đa không quá 40 triệu đồng/ha).
- Hạn mức diện tích: Diện tích hỗ trợ không quá 100 ha cho mỗi xã.
- Trồng cây che bóng cho vườn cà phê: Hỗ trợ 50% giá mua cây giống để trồng mới cây che bóng trên diện tích vườn cà phê hiện có. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 cây/ha. Tùy thuộc vào điều kiện thổ nhưỡng từng vùng, các đơn vị có thể lựa chọn loại cây che bóng phù hợp như cây Mắc ca hoặc cây Bơ.
- Công tác khuyến nông và quản lý quy trình: Hỗ trợ kinh phí với mức 200.000 đồng/ha/năm cho các doanh nghiệp, hợp tác xã để thực hiện các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, giám sát và quản lý quy trình sản xuất, chăm sóc, thu hái cà phê theo đúng tiêu chuẩn chất lượng.
- Trồng tái canh và ghép cải tạo giống cà phê:
- Đối với doanh nghiệp: Hỗ trợ 30% giá mua cây giống hoặc 50% giá mua chồi ghép.
- Đối với hợp tác xã: Hỗ trợ 40% giá mua cây giống hoặc 60% giá mua chồi ghép.
- Điều kiện áp dụng: Giống cà phê mới đưa vào trồng tái canh hoặc ghép cải tạo phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn số 10 TCN 527 - 2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Xây dựng mô hình điểm phát triển cà phê bền vững gắn với du lịch:
- Địa điểm thực hiện: Huyện Mai Sơn và thành phố Sơn La.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 tỷ đồng cho một mô hình điểm phát triển cà phê bền vững kết hợp du lịch canh nông.
- Các hạng mục bắt buộc của mô hình: Vườn cà phê trồng mới quy mô từ 3 ha trở lên; cơ sở chế biến cà phê nhân đạt tiêu chuẩn xuất khẩu; khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm cà phê Sơn La đạt các chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng.
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế: Hỗ trợ một lần với mức 100 triệu đồng cho doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia chuỗi trồng, chế biến, tiêu thụ cà phê khi được các tổ chức quốc tế có thẩm quyền cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn 4C hoặc chứng nhận phát triển cà phê bền vững UTZ Certified.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho các chính sách hỗ trợ nêu trên được bảo đảm từ nguồn Ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La thông qua (ngày thông qua: 10 tháng 9 năm 2015).
- Trách nhiệm thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và hướng dẫn thực hiện chi tiết các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả của chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 112/2015/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 10 tháng 9 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2015-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIII
KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 02/2010 ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông; Thực hiện Quyết định số 3417/QĐ-BNN-TT ngày 01/8/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án phát triển ngành cà phê bền vững đến năm 2020;
Xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh về việc Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2020; Báo cáo thẩm tra số 561/BC-HĐND ngày 08/9/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp;
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2020 với những nội dung như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1.1- Phạm vi: Chính sách hỗ trợ này được áp dụng cho diện tích cà phê sản xuất tập trung trên địa bàn huyện Mai Sơn, thành phố Sơn La và huyện Thuận Châu nằm trong vùng quy hoạch phát triển cà phê đã được tỉnh phê duyệt.
1.2- Đối tượng: Các doanh nghiệp, hợp tác xã có tham gia liên kết trong sản xuất (qui mô liên kết sản xuất tối thiểu 50 ha đối với doanh nghiệp và 30 ha đối với hợp tác xã), chế biến, tiêu thụ cà phê Sơn La.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
2.1- Doanh nghiệp, hợp tác xã được hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này phải có dự án hoặc phương án đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
2.2- Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi thực hiện hoàn thành nội dung công việc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp nhận; chỉ thực hiện hỗ trợ một lần cho một nội dung.
2.3- Trong cùng một nội dung hỗ trợ, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này nhưng đủ điều kiện hưởng mức hỗ trợ tại các quy định khác thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
3. Nội dung, mức hỗ trợ
3.1- Áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt ISRAEL trên địa bàn xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn; xã Chiềng Cọ, thành phố Sơn La; xã Phỏng Lái, Thuận Châu.
Hỗ trợ 30% kinh phí cho doanh nghiệp, 40% kinh phí cho hợp tác xã để mua thiết bị tưới nhỏ giọt của đơn vị cung ứng thiết bị công nghệ. Mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/ha đối với doanh nghiệp; không quá 40 triệu đồng/ha đối với hợp tác xã. Diện tích hỗ trợ không quá 100 ha/xã.
3.2- Trồng cây che bóng
Hỗ trợ 50% giá mua giống trồng mới cây che bóng cho diện tích vườn cà phê hiện có. Mức hỗ trợ không quá 100 cây/ha; tùy điều kiện của từng vùng có thể lựa chọn những loại cây che bóng phù hợp như: Cây Mắc ca, cây Bơ.
3.3- Công tác khuyến nông
Hỗ trợ 200.000đồng/ha/năm cho doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, quản lý quy trình sản xuất, chăm sóc, thu hái cà phê đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng.
3.4- Trồng tái canh, ghép cải tạo giống
Hỗ trợ doanh nghiệp 30% giá mua cây giống hoặc 50% giá mua chồi ghép; hỗ trợ hợp tác xã 40% giá mua cây giống hoặc 60% giá mua chồi ghép để trồng tái canh hoặc ghép cải tạo diện tích cây cà phê hiện có nếu giống cà phê mới đưa vào trồng đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn số 10 TCN 527 - 2002 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
3.5- Xây dựng mô hình điểm tại huyện Mai Sơn và thành phố Sơn La
Hỗ trợ 01 tỷ đồng cho một mô hình phát triển cà phê bền vững gắn với du lịch canh nông, gồm các hạng mục chính: Vườn cà phê trồng mới có diện tích từ
3 ha trở lên; cơ sở chế biến cà phê nhân đủ tiêu chuẩn xuất khẩu; khu giới thiệu sản phẩm cà phê Sơn La theo tiêu chuẩn chất lượng được chứng nhận.
3.6- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
Hỗ trợ 100 triệu đồng cho doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia trồng, chế biến và tiêu thụ cà phê đã được các tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp giấy chứng nhận sản xuất cà phê đạt tiêu chuẩn 4C hoặc phát triển cà phê bền vững đạt chứng nhận UTZ Certify.
4. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước đảm bảo.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2015./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1218/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án Xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn, thành "Bản cao su phát triển toàn diện ở vùng trồng cây cao su theo Bộ tiêu chí tạm thời về mô hình "Bản mới phát triển toàn diện ở vùng trồng cây cao su đến năm 2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 2Quyết định 990/QĐ-TTg năm 2014 thí điểm cho hộ nông dân góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để hợp tác đầu tư thực hiện dự án phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Chỉ thị 15/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển cây trồng, vật nuôi, thủy sản và chế biến, tiêu thụ nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2021
- 5Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển cây trồng, vật nuôi, thủy sản và chế biến, tiêu thụ nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2021
- 2Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2014-2018
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 6Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
- 7Quyết định 1218/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án Xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn, thành "Bản cao su phát triển toàn diện ở vùng trồng cây cao su theo Bộ tiêu chí tạm thời về mô hình "Bản mới phát triển toàn diện ở vùng trồng cây cao su đến năm 2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 8Quyết định 990/QĐ-TTg năm 2014 thí điểm cho hộ nông dân góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để hợp tác đầu tư thực hiện dự án phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Chỉ thị 15/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 10Quyết định 3417/QĐ-BNN-TT năm 2014 phê duyệt Đề án phát triển ngành cà phê bền vững đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Nghị quyết 112/2015/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển Cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2020
- Số hiệu: 112/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Văn Chất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
