Giới thiệu chung về Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX thông qua tại kỳ họp chuyên đề lần thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 2023. Nghị quyết này thực hiện việc bãi bỏ Điểm 3.6 Khoản 1 Điều 3 và sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2022 quy định về các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các khoản thu dịch vụ giáo dục, tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của người học.
- Bãi bỏ khoản thu về bằng tốt nghiệp và bản sao bằng tốt nghiệp
Nghị quyết quyết định bãi bỏ hoàn toàn Điểm 3.6 Khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND. Theo quy định cũ, "Bằng tốt nghiệp và bản sao bằng tốt nghiệp" là một trong những khoản thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang không được phép thu khoản phí này đối với học sinh.
- Sửa đổi, bổ sung cơ chế quản lý thu, chi tại các cơ sở giáo dục công lập
Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND đã thay thế toàn bộ nội dung Điều 4 của Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND, thiết lập một cơ chế quản lý thu, chi chặt chẽ, công khai và minh bạch hơn với các nội dung cốt lõi sau:
- Xây dựng và báo cáo kế hoạch thu, chi: Hằng năm, các cơ sở giáo dục công lập phải chủ động xây dựng kế hoạch thu, chi chi tiết theo từng năm học. Kế hoạch này phải được gửi về cơ quan quản lý trực tiếp để theo dõi và giám sát. Cụ thể, các đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo tương ứng.
- Hạch toán, quyết toán và hoàn trả tiền thừa: Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm thực hiện thu, chi, hạch toán, quyết toán và công khai đầy đủ các khoản tài chính theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Đặc biệt, khi kết thúc năm học, trong trường hợp khoản thu dịch vụ không chi hết, nhà trường phải thực hiện hoàn trả lại số tiền thừa cho người học đã đóng góp.
- Thời gian thu, chi linh hoạt: Việc thu và chi các khoản dịch vụ hỗ trợ giáo dục được thực hiện theo tháng, theo học kỳ hoặc theo năm học. Phương thức thu phải bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế thực tế của từng địa phương và hoàn cảnh cụ thể của từng cơ sở giáo dục.
- Thống nhất chính sách miễn, giảm: Nhà trường phải bàn bạc và thống nhất với cha mẹ học sinh về đối tượng cũng như mức miễn, giảm đối với từng khoản thu cụ thể. Quá trình này phải tuân thủ nguyên tắc công bằng, công khai, phù hợp và phải nhận được sự đồng thuận của đa số cha mẹ học sinh.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 6 thông qua (ngày 20 tháng 10 năm 2023).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2023/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 10 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
BÃI BỎ ĐIỂM 3.6 KHOẢN 1 ĐIỀU 3 VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 4 NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2022/NQ-HĐND NGÀY 03 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CÁC KHOẢN THU, MỨC THU VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XIX
KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Xét Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ điểm 3.6 khoản 1 Điều 3 và sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 179/BC-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ điểm 3.6 khoản 1 Điều 3 và sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:
1. Bãi bỏ điểm 3.6 khoản 1 Điều 3: “3.6. Bằng tốt nghiệp và bản sao bằng tốt nghiệp”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Cơ chế quản lý thu, chi
1. Cơ sở giáo dục công lập xây dựng kế hoạch thu, chi theo từng năm học, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các đơn vị do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý), Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với các đơn vị do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý) để theo dõi, quản lý theo quy định.
2. Cơ sở giáo dục công lập thực hiện kế hoạch thu, chi, hạch toán, quyết toán và công khai các khoản thu, chi theo quy định của pháp luật hiện hành; kết thúc năm học, trường hợp không chi hết trả lại cho người học đã đóng góp khoản thu dịch vụ đó.
3. Cơ sở giáo dục công lập thực hiện thu, chi các khoản theo tháng, theo học kỳ, theo năm học bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và cơ sở giáo dục công lập.
4. Cơ sở giáo dục công lập thống nhất với cha mẹ học sinh về đối tượng và mức miễn, giảm đối với từng khoản thu trên nguyên tắc công bằng, công khai, phù hợp và được đa số cha mẹ học sinh đồng ý.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 10 năm 2023./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí và danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các trường mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 4Quyết định 36/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 09/2019/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Nghị quyết 221/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 67/2017/NQ-HĐND và 162/2019/NQ-HĐND do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 5Luật giáo dục 2019
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 9Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10Nghị định 24/2021/NĐ-CP quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập
- 11Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12Thông tư 56/2022/TT-BTC hướng dẫn nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 14Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí và danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các trường mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 15Quyết định 36/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 09/2019/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 16Nghị quyết 221/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 67/2017/NQ-HĐND và 162/2019/NQ-HĐND do tỉnh Lâm Đồng ban hành
Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Điểm 3.6 Khoản 1 Điều 3 và sửa đổi Điều 4 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 11/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Phạm Thị Minh Xuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
