Tóm tắt Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên về chính sách phát triển giáo dục mầm non tại khu công nghiệp
Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên thông qua nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ thiết thực đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục, trẻ em mầm non là con em công nhân và đội ngũ giáo viên mầm non tại các địa bàn có khu công nghiệp. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu của Nghị quyết này:
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 12.
- Ngày thông qua: Ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Phạm Hoàng Sơn.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách ưu đãi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; chính sách trợ cấp cho trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp.
- Đối tượng áp dụng:
- Cơ sở giáo dục mầm non độc lập thuộc loại hình dân lập, tư thục nằm ở địa bàn có khu công nghiệp.
- Trẻ em đang học tại các trường mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục là con của công nhân, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp.
- Giáo viên mầm non đang trực tiếp làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách.
- Chi tiết các chính sách hỗ trợ cụ thể
Nghị quyết quy định rõ 03 nhóm chính sách hỗ trợ trọng điểm với các điều kiện và mức hỗ trợ chi tiết như sau:
- Chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non độc lập:
- Điều kiện hưởng: Là cơ sở giáo dục mầm non độc lập thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định; đóng trên địa bàn có khu công nghiệp; có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần với mức 20 triệu đồng/cơ sở để trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em.
- Chính sách hỗ trợ trẻ em mầm non:
- Điều kiện hưởng: Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đã được cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định; có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.
- Mức hỗ trợ: 160.000 đồng/trẻ/tháng.
- Thời gian hỗ trợ: Tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
- Chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non:
- Điều kiện hưởng: Giáo viên đang làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được cấp phép ở địa bàn có khu công nghiệp đáp ứng đủ 3 điều kiện: Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định; có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở; trực tiếp chăm sóc, giáo dục tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
- Mức hỗ trợ: 800.000 đồng/người/tháng. Khoản hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở với giáo viên và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
- Thời gian và định mức: Thời gian hưởng tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học. Số lượng giáo viên được hưởng hỗ trợ tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.
- Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí chi trả cho các chính sách hỗ trợ nêu trên được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được giao trực tiếp trong dự toán hằng năm cho ngành giáo dục và đào tạo của tỉnh Thái Nguyên theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả, đúng đối tượng và minh bạch, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh; định kỳ hằng năm tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2020/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; chính sách trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp;
b) Trẻ em mầm non tại các trường mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp;
c) Giáo viên mầm non làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp;
d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp. Hỗ trợ 01 lần để trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
2. Hỗ trợ trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định, có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định. Mức hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
3. Hỗ trợ giáo viên mầm non đang làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc tỉnh Thái Nguyên bảo đảm những điều kiện sau:
a) Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định;
b) Có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục;
c) Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
Mức hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học. Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước, được giao trong dự toán hằng năm cho ngành giáo dục đào tạo theo phân cấp quản lý.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 263/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2020-2025
- 2Quyết định 750/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch triển khai Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2020-2025 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3Quyết định 3336/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Bình Định giai đoạn 2020-2025
- 4Kế hoạch 07/KH-UBND năm 2021 về triển khai Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 265/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục mầm non tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
- 6Quyết định 990/QĐ-UBND năm 2021 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về “Quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ quản lý, giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
- 7Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Đề án phát triển đội ngũ giáo viên mầm non và phổ thông ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- 8Quyết định 715/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ giáo viên mầm non và phổ thông ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- 9Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Quyết định 924/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Đề án vì sự phát triển toàn diện của trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật giáo dục 2019
- 4Quyết định 263/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2020-2025
- 5Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non
- 6Quyết định 750/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch triển khai Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2020-2025 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 7Quyết định 3336/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Bình Định giai đoạn 2020-2025
- 8Kế hoạch 07/KH-UBND năm 2021 về triển khai Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 9Quyết định 265/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục mầm non tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
- 10Quyết định 990/QĐ-UBND năm 2021 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về “Quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ quản lý, giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
- 11Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Đề án phát triển đội ngũ giáo viên mầm non và phổ thông ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- 12Quyết định 715/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ giáo viên mầm non và phổ thông ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- 13Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14Quyết định 924/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Đề án vì sự phát triển toàn diện của trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 11/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Phạm Hoàng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
