TỔNG QUAN VỀ NGHỊ QUYẾT VÀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Nam Định khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND vào thực tiễn hoạt động của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương tỉnh Nam Định.
Nghị quyết được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVIII thông qua tại kỳ họp thứ hai ngày 21/7/2016 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Riêng các quy định liên quan đến tài chính, ngân sách tại Khoản 2 Điều 2, Khoản 2 Điều 3, Khoản 2 Điều 4 của Quy chế bắt đầu có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh (Điều 5): Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 112 Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Trong đó, Tổ trưởng Tổ đại biểu chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của Tổ, đại diện cho Tổ giữ mối liên hệ chặt chẽ với Thường trực HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Tổ phó có trách nhiệm giúp Tổ trưởng thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công cụ thể.
- Đại biểu HĐND tỉnh (Điều 6 & Điều 13): Thực hiện nghiêm túc các trách nhiệm và quyền hạn được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Đối với đại biểu hoạt động không chuyên trách, phải đảm bảo dành ít nhất một phần ba (1/3) thời gian làm việc trong năm để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu. Đại biểu phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, lắng nghe, phản ánh trung thực ý kiến của nhân dân, thực hiện tiếp xúc cử tri, tiếp công dân và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
CHẾ ĐỘ KỲ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH (Điều 7)
- Tần suất và kế hoạch họp: HĐND tỉnh họp thường lệ ít nhất mỗi năm hai kỳ. Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ do HĐND tỉnh quyết định vào kỳ họp cuối cùng của năm trước trên cơ sở đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh.
- Kỳ họp bất thường: Được tổ chức khi Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc ít nhất một phần ba (1/3) tổng số đại biểu HĐND tỉnh yêu cầu.
- Thời hạn triệu tập: Thường trực HĐND tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày, kỳ họp bất thường chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
- Điều hành kỳ họp: Chủ tịch HĐND tỉnh khai mạc, bế mạc và chủ tọa các phiên họp, bảo đảm thực hiện đúng chương trình đã được thông qua. Phó Chủ tịch HĐND tỉnh giúp Chủ tịch điều hành theo phân công. Chủ tọa kỳ họp cử từ 02 đến 03 đại biểu làm thư ký kỳ họp để phối hợp với Văn phòng HĐND tỉnh thực hiện công tác thư ký.
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH (Điều 8)
- Chương trình giám sát: Được quyết định tại kỳ họp giữa năm của năm trước. Các Ban của HĐND, đại biểu HĐND, Ban thường trực UBMTTQ tỉnh và cử tri gửi kiến nghị giám sát đến Thường trực HĐND tỉnh trước ngày 01 tháng 3 của năm trước để tổng hợp, lập dự kiến chương trình.
- Xem xét báo cáo: Tại các kỳ họp giữa năm và cuối năm, HĐND tỉnh xem xét các báo cáo công tác của Thường trực HĐND, UBND, TAND, VKSND, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh và các báo cáo khác theo quy định. Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, HĐND tỉnh xem xét báo cáo công tác cả nhiệm kỳ của các cơ quan này.
- Hoạt động chất vấn: Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn trực tiếp tại kỳ họp. Người trả lời chất vấn phải gửi báo cáo về việc thực hiện nghị quyết chất vấn và các vấn đề đã hứa tại kỳ họp trước đến Thường trực HĐND tỉnh chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp để chuyển đến các đại biểu.
- Giám sát văn bản quy phạm pháp luật: HĐND tỉnh xem xét các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, HĐND cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc nghị quyết của HĐND tỉnh.
- Giám sát chuyên đề: HĐND tỉnh ra nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề, xem xét báo cáo kết quả giám sát tại kỳ họp gần nhất và ban hành nghị quyết về vấn đề được giám sát.
- Lấy phiếu tín nhiệm: Thực hiện lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu theo đúng quy trình, thủ tục của pháp luật.
HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH (Điều 9, 10, 11)
- Phiên họp Thường trực HĐND (Điều 9): Tổ chức phiên họp định kỳ để thảo luận, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh.
- Hoạt động giám sát (Điều 10): Thường trực HĐND tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng năm; xem xét quyết định của UBND tỉnh và nghị quyết của HĐND cấp huyện có dấu hiệu trái pháp luật; tổ chức chất vấn tại phiên họp Thường trực giữa hai kỳ họp HĐND.
- Tổ chức giải trình: Yêu cầu các thành viên UBND tỉnh, Chánh án TAND, Viện trưởng VKSND tỉnh và các cá nhân liên quan giải trình về những vấn đề nóng, bức xúc được dư luận quan tâm. Kết thúc phiên giải trình, Thường trực HĐND tỉnh ban hành kết luận bắt buộc thực hiện đối với các cơ quan, cá nhân liên quan.
- Giám sát giải quyết kiến nghị của cử tri: Thường trực HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc giải quyết kiến nghị của cử tri; phân công các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra báo cáo kết quả giải quyết của UBND tỉnh; chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát và dự thảo nghị quyết trình HĐND tỉnh.
- Tiếp công dân (Điều 11): Tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp công dân; xây dựng và công bố công khai lịch tiếp công dân hàng tháng của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực và đại biểu HĐND tỉnh.
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN CỦA HĐND TỈNH (Điều 12)
- Giám sát và thẩm tra: Các Ban của HĐND tỉnh xây dựng chương trình giám sát hàng năm của Ban; thực hiện thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh.
- Giám sát chuyên đề và văn bản: Thực hiện giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách; tổ chức các đoàn giám sát chuyên đề; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH (Điều 14)
- Trách nhiệm của UBND tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND tỉnh chuẩn bị nội dung kỳ họp; gửi các văn bản quy phạm pháp luật và quyết định do UBND tỉnh ban hành đến Thường trực và các Ban của HĐND tỉnh chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký; thực hiện đầy đủ các thủ tục, hồ sơ trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp.
- Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo đề án, nghị quyết: Phối hợp chặt chẽ với các Ban của HĐND tỉnh ngay từ quá trình xây dựng dự thảo; mời các Ban tham gia các cuộc họp liên quan để nâng cao chất lượng thẩm tra.
- Trách nhiệm của đối tượng chịu sự giám sát: Báo cáo trung thực, khách quan, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu (trừ bí mật nhà nước theo quy định); người đứng đầu phải trực tiếp báo cáo và giải trình trước chủ thể giám sát (trường hợp bất khả kháng mới được ủy quyền cho cấp phó); nghiêm túc thực hiện các nghị quyết, kết luận giám sát và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp tiếp theo.
- Trách nhiệm của HĐND cấp huyện: Gửi nghị quyết do mình ban hành đến Thường trực HĐND tỉnh và các Ban của HĐND tỉnh theo lĩnh vực phụ trách chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký.
- Giải quyết kiến nghị cử tri: Các cơ quan, tổ chức nhận được kiến nghị của cử tri phải trả lời đầy đủ tại kỳ họp thường lệ gần nhất và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp tiếp theo.
QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH (Điều 15 - Điều 19)
- Với Tỉnh ủy (Điều 15): HĐND tỉnh chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Tỉnh ủy; báo cáo Tỉnh ủy về công tác nhân sự (bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm), kết quả lấy phiếu tín nhiệm và các hoạt động quan trọng; kiến nghị các nội dung cần tập trung lãnh đạo để thực hiện tốt nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội.
- Với Đoàn ĐBQH tỉnh (Điều 16): Mời các Đại biểu Quốc hội ứng cử tại địa phương tham dự kỳ họp HĐND tỉnh và tham gia giám sát; phối hợp tiếp nhận, chuyển giao và đôn đốc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến các cơ quan Trung ương và địa phương.
- Với UBND, TAND, VKSND và các cơ quan nhà nước cấp tỉnh (Điều 17): UBND tỉnh mời Thường trực HĐND tỉnh tham dự các phiên họp của UBND tỉnh. Các cơ quan tư pháp và sở, ngành cử người tham dự kỳ họp HĐND, phiên họp Thường trực và các hoạt động của các Ban khi được mời; đồng thời mời Thường trực và các Ban HĐND tham dự các hội nghị tổng kết ngành để trao đổi thông tin.
- Với UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội (Điều 18): Mời lãnh đạo UBMTTQ và các tổ chức thành viên tham dự kỳ họp HĐND tỉnh, tham gia hoạt động giám sát; tạo điều kiện để các tổ chức này thực hiện vai trò giám sát, phản biện xã hội; phối hợp chặt chẽ trong công tác tiếp xúc cử tri và giải quyết các kiến nghị của Mặt trận về xây dựng chính quyền.
- Với HĐND cấp huyện (Điều 19): Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho Thường trực và các Ban của HĐND cấp huyện; hướng dẫn hoạt động khi cần thiết và phối hợp thực hiện các hoạt động giám sát trên địa bàn.
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN (Điều 20 - Điều 22)
- Kinh phí hoạt động (Điều 20): Được bố trí từ ngân sách tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo việc sử dụng kinh phí đúng pháp luật. Văn phòng HĐND tỉnh chịu trách nhiệm bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và thực hiện các chế độ chính sách cho hoạt động của HĐND.
- Chế độ đối với đại biểu (Điều 21): Đại biểu HĐND tỉnh được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật và nghị quyết của HĐND tỉnh; đại biểu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng kịp thời.
- Tổ chức thực hiện (Điều 22): Thường trực HĐND, các Ban, Văn phòng HĐND, các Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh, UBND tỉnh, TAND, VKSND tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Định kỳ mỗi năm một lần, Văn phòng HĐND tỉnh tổng hợp, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế và đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định mới của Trung ương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2016/NQ-HĐND | Nam Định, ngày 21 tháng 7 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVIII, NHIỆM KỲ 2016 - 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND ngày 20/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
Xét Tờ trình số 10/TTr-HĐND ngày 11/7/2016 của Thường trực HĐND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh Nam Định khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021;
San khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh Nam Định khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Điều 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 21/7/2016 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHOÁ XVIII, NHIỆM KỲ 2016 - 2021
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định (sau đây gọi tắt là HĐND tỉnh), Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hoạt động của HĐND tỉnh; quy định mối quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Nam Định khóa XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021 (sau đây gọi tắt là Đoàn ĐBQH tỉnh), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nam Định (sau đây gọi tắt là UBMTTQ tỉnh), các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, HĐND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan; quy định các điều kiện bảo đảm cho hoạt động của HĐND tỉnh.
2. Những nội dung không quy định trong Quy chế này thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HĐND, THƯỜNG TRỰC HĐND, BAN CỦA HĐND, TỔ ĐẠI BIỂU HĐND VÀ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND tỉnh
2. HĐND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 30, Khoản 4 Điều 59, Khoản 5 Điều 60, Khoản 5 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước.
3. HĐND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 104 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Thường trực HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Khoản 4 Điều 45, Khoản 3 Điều 52, Khoản 2 Điều 59, Khoản 3 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước.
3. Thường trực HĐND tỉnh có nhiệm vụ xây dựng dự kiến chương trình kỳ họp HĐND tỉnh trên cơ sở nghị quyết về kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh và đề nghị của Chủ tịch UBND, Chủ tịch UBMTTQ tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân (TAND), Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân (VKSND), các Ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh để trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định tại phiên họp trù bị trước mỗi kỳ họp của HĐND tỉnh.
5. Thường trực HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo nghị quyết của HĐND tỉnh.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực HĐND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 105 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và thực hiện theo Quy chế làm việc của Thường trực HĐND tỉnh.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của HĐND tỉnh
1. Ban của HĐND tỉnh phụ trách lĩnh vực và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại các Điều 108, 109, 110, 111 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Ban của HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên ban của HĐND tỉnh.
a) Trưởng ban của HĐND tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Ban, thay mặt Ban giữ mối liên hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Phó Trưởng ban của HĐND tỉnh giúp Trưởng Ban thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Trưởng Ban.
c) Ủy viên ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm tham gia các hoạt động của Ban và thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu HĐND tỉnh
1. Tổ đại biểu HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 112 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu HĐND tỉnh.
a) Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh điều hành các hoạt động của Tổ đại biểu, thay mặt Tổ đại biểu giữ mối liên hệ với Thường trực HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Tổ phó Tổ đại biểu giúp Tổ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Tổ trưởng.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền của đại biểu HĐND tỉnh
1. Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện trách nhiệm theo quy định tại các Điều 93, 94, 95 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện các quyền theo quy định tại Khoản 8 Điều 83 và các Điều 96, 97, 98, 99, 100, 101 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND, THƯỜNG TRỰC HĐND, CÁC BAN CỦA HĐND, TỔ ĐẠI BIỂU HĐND VÀ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH
Mục 1. HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH
1. HĐND tỉnh họp thường lệ ít nhất mỗi năm hai kỳ. Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh do HĐND quyết định vào kỳ họp cuối cùng của năm trước theo đề nghị của Thường trực HĐND.
2. HĐND tỉnh họp bất thường khi Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND tỉnh yêu cầu.
3. Thường trực HĐND tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày, kỳ họp bất thường chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp và dự kiến chương trình kỳ họp HĐND, trình HĐND tỉnh quyết định.
4. Thành phần khách mời tham dự kỳ họp HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 81 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
5. Chủ tịch HĐND tỉnh khai mạc và bế mạc kỳ họp, chủ tọa phiên họp HĐND tỉnh, bảo đảm thực hiện chương trình kỳ họp và những quy định về kỳ họp HĐND tỉnh. Phó Chủ tịch HĐND tỉnh giúp Chủ tịch HĐND tỉnh trong việc điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch HĐND tỉnh.
6. Chủ tọa kỳ họp cử 02 đến 03 đại biểu HĐND tỉnh làm thư ký kỳ họp. Thư ký kỳ họp có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng HĐND tỉnh thực hiện công tác thư ký và các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.
7. HĐND tỉnh thông qua nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp theo trình tự quy định tại Điều 85 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Điều 8. Hoạt động giám sát của HĐND tỉnh
1. HĐND tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
2. HĐND tỉnh thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 57 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
3. HĐND tỉnh quyết định chương trình giám sát của HĐND theo trình tự sau đây:
Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND, Ban thường trực UBMTTQ tỉnh và cử tri ở trong tỉnh gửi kiến nghị, đề nghị giám sát của HĐND đến Thường trực HĐND, trong đó nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát.
Văn phòng HĐND tỉnh tổng hợp kiến nghị, đề nghị giám sát và báo cáo Thường trực HĐND tỉnh.
Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh thảo luận và lập dự kiến chương trình giám sát của HĐND tỉnh để trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp giữa năm của năm trước. Trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh điều chỉnh chương trình giám sát.
4. HĐND tỉnh xem xét các báo cáo.
a) Tại kỳ họp giữa năm và cuối năm, HĐND tỉnh xem xét các báo cáo quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều 59 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
b) Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, HĐND tỉnh xem xét các báo cáo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 59 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
5. HĐND tỉnh tiến hành chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 60 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, người đã trả lời chất vấn có trách nhiệm gửi báo cáo về việc thực hiện nghị quyết của HĐND về chất vấn và việc thực hiện các vấn đề đã hứa tại kỳ họp trước đến Thường trực HĐND tỉnh để chuyển đến các đại biểu HĐND tỉnh.
6. HĐND tỉnh xem xét văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, HĐND các huyện, thành phố có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND tỉnh. Trình tự xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 61 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
7. Giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh.
Căn cứ chương trình giám sát, HĐND tỉnh ra nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh.
Trình tự, thủ tục giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
HĐND tỉnh xem xét báo cáo của Đoàn giám sát tại kỳ họp gần nhất và ra nghị quyết về vấn đề được giám sát. Nghị quyết giám sát được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
8. HĐND tỉnh lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu theo quy định của pháp luật.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH
Điều 9. Phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh
Thường trực HĐND tỉnh tổ chức phiên họp theo quy định tại Điều 106 Luật Tổ chức chính quyền địa phương để thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh.
Điều 10. Hoạt động giám sát của Thường trực HĐND tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
2. Thường trực HĐND tỉnh thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 66 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
3. Thường trực HĐND tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng năm của Thường trực HĐND theo quy định tại Điều 67 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
4. Thường trực HĐND tỉnh xem xét quyết định của UBND tỉnh và nghị quyết của HĐND các huyện, thành phố có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND tỉnh theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 68 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
5. Thường trực HĐND tỉnh tiến hành chất vấn và xem xét việc trả lời chất vấn tại phiên họp của Thường trực HĐND trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 69 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
6. Tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh.
Căn cứ vào chương trình giám sát, Thường trực HĐND yêu cầu thành viên của UBND, Chánh án TAND, Viện trưởng VKSND tỉnh giải trình và yêu cầu cá nhân có liên quan tham gia giải trình về những vấn đề mà Thường trực HĐND tỉnh quan tâm.
Trình tự phiên giải trình thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
Kết thúc phiên giải trình, Thường trực HĐND xem xét, thông qua kết luận về vấn đề được giải trình. Cơ quan, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận của Thường trực HĐND tỉnh.
7. Giám sát chuyên đề của Thường trực HĐND tỉnh.
Căn cứ vào chương trình giám sát, Thường trực HĐND tỉnh quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề.
Việc thành lập Đoàn giám sát, nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn giám sát, việc báo cáo và xem xét báo cáo của Đoàn giám sát chuyên đề của Thường trực HĐND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 70 và Điều 71 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
Sau khi xem xét báo cáo của Đoàn giám sát, Thường trực HĐND tỉnh kết luận về nội dung giám sát. Kết luận của Thường trực HĐND tỉnh được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Trong trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh đề nghị HĐND tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát tại kỳ họp gần nhất.
Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và báo cáo HĐND tỉnh về hoạt động giám sát của mình.
8. Thường trực HĐND tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Điều 73 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
9. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
a) Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri và chuẩn bị báo cáo giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình HĐND tỉnh.
b) UBND tỉnh báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri. Báo cáo của UBND về kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri phải được Ban của HĐND tỉnh thẩm tra theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh.
c) Trình tự xem xét báo cáo việc giải quyết kiến nghị của cử tri thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 74 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
d) Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình HĐND tỉnh.
Điều 11. Tiếp công dân của Thường trực HĐND tỉnh
Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm tổ chức để đại biểu HĐND tỉnh tiếp công dân; xây dựng và công bố lịch tiếp công dân hàng tháng của Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Ủy viên của Thường trực HĐND, đại biểu HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 107 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Mục 3. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN CỦA HĐND TỈNH
Điều 12. Hoạt động giám sát, thẩm tra của Ban của HĐND tỉnh
1. Ban của HĐND tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
2. Ban của HĐND tỉnh thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 76 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
3. Ban của HĐND tỉnh lập chương trình giám sát của Ban theo quy định tại Điều 77 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
4. Ban của HĐND tỉnh thực hiện thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án theo quy định tại Điều 111 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Điều 78 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND, Điều 124, Điểm b, Điểm d khoản 1 Điều 126 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
5. Ban của HĐND tỉnh thực hiện giám sát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 68 và Điều 79 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
6. Ban của HĐND tỉnh thực hiện giám sát chuyên đề theo quy định tại Điều 80 và Điều 81 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
7. Ban của HĐND tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định tại Điều 82 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
Mục 4. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ ĐẠI BIỂU HĐND VÀ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH
Điều 13. Hoạt động của Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh
1. Tổ đại biểu HĐND tỉnh tổ chức cho các đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri theo kế hoạch của Thường trực HĐND tỉnh, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi về Thường trực HĐND tỉnh; tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến thảo luận tại kỳ họp HĐND tỉnh.
2. Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại các Điều 83, 84, 85, 86 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
3. Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm tham dự kỳ họp HĐND tỉnh, thực hiện quyền giám sát và tham gia thảo luận, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh. Đại biểu HĐND tỉnh hoạt động không chuyên trách phải đảm bảo dành ít nhất một phần ba thời gian làm việc trong năm để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
4. Đại biểu HĐND tỉnh phải liên hệ chặt chẽ với cử tri và Nhân dân, có trách nhiệm lắng nghe và phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân; thực hiện trách nhiệm tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, tiếp nhận và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo Điều 87 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh.
2. UBND tỉnh báo cáo HĐND, Thường trực HĐND tỉnh về các nội dung thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh; gửi văn bản quy phạm pháp luật và các quyết định do UBND tỉnh ban hành đến Thường trực HĐND, Ban của HĐND tỉnh theo lĩnh vực phụ trách chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký; cung cấp thông tin cho Thường trực HĐND, Ban của HĐND theo quy định của pháp luật.
3. UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị kỳ họp HĐND tỉnh; chỉ đạo các cơ quan thuộc UBND tỉnh chuẩn bị các nội dung được dự kiến trong chương trình kỳ họp HĐND tỉnh; thực hiện các thủ tục và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Thường trực HĐND tỉnh.
4. Cơ quan trình đề án, dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy trình, thủ tục và thời hạn xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết để trình HĐND tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, dự thảo nghị quyết phối hợp chặt chẽ với Ban của HĐND tỉnh phụ trách lĩnh vực tương ứng trong quá trình xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết, mời Ban của HĐND tỉnh tham gia các cuộc họp và một số hoạt động liên quan đến việc xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có trách nhiệm thực hiện kế hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát; báo cáo trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời; đáp ứng các yêu cầu phục vụ hoạt động giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh; nghiêm chỉnh chấp hành nghị quyết giám sát của HĐND, thực hiện kết luận, kiến nghị của Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ tiếp theo của HĐND tỉnh.
Cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát có trách nhiệm trực tiếp báo cáo, trình bày những vấn đề mà chủ thể giám sát yêu cầu; trường hợp không thể trực tiếp báo cáo, trình bày được thì ủy quyền cho cấp phó của mình.
6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giám sát của HĐND cho Thường trực HĐND, Ban của HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật, cung cấp thông tin, tài liệu cho Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh khi được yêu cầu, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước mà pháp luật quy định không được phép cung cấp.
HĐND các huyện, thành phố có trách nhiệm gửi nghị quyết mà mình đã ban hành đến Thường trực HĐND tỉnh và Ban của HĐND tỉnh theo lĩnh vực phụ trách chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký.
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được ý kiến, kiến nghị của cử tri có trách nhiệm trả lời đầy đủ tại kỳ họp thường lệ gần nhất của HĐND tỉnh kể từ khi nhận được ý kiến, kiến nghị của cử tri và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ tiếp theo của HĐND tỉnh.
QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA HĐND TỈNH VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 15. Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với Tỉnh ủy
1. HĐND tỉnh chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy đối với hoạt động của HĐND tỉnh; báo cáo Tỉnh ủy về kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh; báo cáo kết quả lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu và báo cáo về những hoạt động quan trọng của HĐND tỉnh.
2. Thông qua hoạt động của mình, HĐND tỉnh kiến nghị với Tỉnh ủy về những nội dung quan trọng cần lãnh đạo, chỉ đạo để bảo đảm thực hiện tốt nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội và các nội dung liên quan đến công tác cán bộ.
Điều 16. Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với Đoàn ĐBQH tỉnh
Các Đại biểu Quốc hội ứng cử trên địa bàn tỉnh được mời tham dự các kỳ họp của HĐND tỉnh và có thể được mời tham gia hoạt động giám sát của HĐND tỉnh.
HĐND tỉnh cử đại biểu HĐND tỉnh tham gia hoạt động giám sát của Đoàn ĐBQH tỉnh khi được mời.
HĐND tỉnh phối hợp với Đoàn ĐBQH tỉnh tiếp nhận các ý kiến, kiến nghị của cử tri trong tỉnh chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương giải quyết; thông tin tới cử tri về nội dung trả lời, kết quả giải quyết của các cơ quan chức năng.
UBND tỉnh mời Thường trực HĐND tỉnh tham dự phiên họp của UBND tỉnh; cử người tham gia vào các hoạt động của HĐND tỉnh khi có yêu cầu.
TAND, VKSND, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh và các cơ quan nhà nước cấp tỉnh cử người tham dự kỳ họp HĐND tỉnh, tham gia hoạt động của Thường trực HĐND, Ban của HĐND tỉnh khi được mời; mời Thường trực HĐND, Ban của HĐND phụ trách lĩnh vực dự hội nghị tổng kết và một số hoạt động trọng tâm của ngành để trao đổi thông tin và tăng cường mối quan hệ phối hợp và hiệu quả công tác.
Điều 18. Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với UBMTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh
1. Chủ tịch UBMTTQ tỉnh và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh được mời tham dự các kỳ họp HĐND tỉnh. UBMTTQ tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận có thể được mời tham gia hoạt động giám sát của HĐND tỉnh.
UBMTTQ tỉnh mời Thường trực HĐND tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh mời Thường trực HĐND và Ban của HĐND tỉnh tham dự một số hoạt động của UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội để trao đổi thông tin và tăng cường mối quan hệ phối hợp và hiệu quả công tác.
2. HĐND tỉnh thực hiện chế độ gửi thông báo, nghị quyết của HĐND tỉnh tới UBMTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh.
3. HĐND tỉnh tạo điều kiện để UBMTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh động viên Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của chính quyền địa phương,
4. Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức cho các đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri, tiếp nhận ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
HĐND tỉnh có trách nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của UBMTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 19. Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với HĐND cấp huyện
Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ công tác cho Thường trực HĐND, lãnh đạo các Ban của HĐND cấp huyện; trường hợp cần thiết, hướng dẫn hoạt động của HĐND cấp huyện để bảo đảm thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND, Ban của HĐND cấp huyện trong quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động giám sát trên địa bàn các huyện, thành phố.
NHỮNG ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH
Điều 20. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh
1. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh được bố trí từ ngân sách tỉnh.
2. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo việc sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của HĐND theo đúng quy định của pháp luật.
3. Văn phòng HĐND tỉnh có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện vật chất, thực hiện các chế độ theo quy định của pháp luật đối với Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh.
Điều 21. Chế độ đối với đại biểu HĐND tỉnh
1. Đại biểu HĐND tỉnh được hưởng các chế độ, chính sách do pháp luật quy định và theo nghị quyết của HĐND tỉnh.
2. Đại biểu HĐND tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành theo hiệu lực của Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh. Riêng Khoản 2 Điều 2, Khoản 2 Điều 3, Khoản 2 Điều 4 của Quy chế có hiệu lực từ năm ngân sách 2017.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Văn phòng HĐND, các Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh, UBND, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, TAND, VKSND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế.
3. Định kỳ mỗi năm một lần Văn phòng HĐND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế; giúp Thường trực HĐND tỉnh cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tình hình thực tế, đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung để Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND về Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016
- 2Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND về quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016
- 3Nghị quyết 29/2011/NQ-HĐND ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2011-2016
- 4Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV, nhiệm kỳ 2016-2021
- 5Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân ân tỉnh Quảng Trị khóa VII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 1Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND bổ sung Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021 được kèm theo Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND
- 2Nghị quyết 31/2018/NQ-HĐND sửa đổi Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016-2021 kèm theo Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND và 62/2017/NQ-HĐND về bổ sung Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định
- 1Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND về Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016
- 2Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND về quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016
- 3Nghị quyết 29/2011/NQ-HĐND ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2011-2016
- 4Hiến pháp 2013
- 5Luật Đầu tư công 2014
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 10Nghị định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
- 11Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 12Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV, nhiệm kỳ 2016-2021
- 13Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân ân tỉnh Quảng Trị khóa VII, nhiệm kỳ 2016-2021
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- Số hiệu: 11/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 21/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Trần Văn Chung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
