Nghị quyết 105/NQ-HĐND năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng thông qua Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025) của thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường của Hải Phòng trong giai đoạn then chốt.
Nội dung cốt lõi của Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025)
Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng thống nhất thông qua các nội dung chủ yếu của kế hoạch sử dụng đất bao gồm:
- Phân bổ chi tiết diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch 05 năm (2021 - 2025) trên địa bàn toàn thành phố.
- Xác định kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất, đặc biệt là chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để phục vụ phát triển hạ tầng và công nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào khai thác, sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả.
Các giải pháp trọng tâm để tổ chức thực hiện kế hoạch
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất, Nghị quyết đề ra 09 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Công bố công khai kế hoạch: Thực hiện công bố công khai toàn bộ thông tin về Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025) thành phố Hải Phòng theo đúng quy định pháp luật hiện hành để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, giám sát.
- Khai thác không gian biển và lấn biển: Từng bước khảo sát, khai thác và đưa vào sử dụng các khu vực có khả năng bồi đắp, lấn biển nhằm mở rộng diện tích đất tự nhiên. Định hướng các khu vực này phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch. Đồng thời, khai thác hợp lý diện tích mặt nước ven biển cho nuôi trồng nhuyễn thể, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng pháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức của người sử dụng đất, hướng tới việc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý.
- Quản lý nghiêm ngặt theo quy hoạch: Tăng cường quản lý, sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch và kế hoạch đã phê duyệt. Đặc biệt chú trọng giám sát các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung phát triển kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đô thị hóa, công nghiệp hóa, thương mại và dịch vụ.
- Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng: Đảm bảo thực hiện tốt, đúng quy định công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hạ tầng kỹ thuật và các khu dân cư mới.
- Bảo vệ môi trường đất, nước và không khí: Chủ động phòng ngừa các sự cố môi trường, hạn chế tối đa tình trạng ô nhiễm đất, nước và không khí. Phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường, đặc biệt tại các khu chế biến nông, lâm, thủy hải sản, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và các cụm công nghiệp. Đảm bảo 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lập đầy đủ hồ sơ bảo vệ môi trường theo quy định.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Đôn đốc các chủ đầu tư khẩn trương triển khai dự án đã được bố trí vốn; yêu cầu các Sở, ban, ngành báo cáo định kỳ về khó khăn, vướng mắc để có giải pháp tháo gỡ kịp thời.
- Huy động nguồn lực tài chính đa dạng: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, đổi mới cơ cấu đầu tư và thu hút dòng vốn từ các tổ chức kinh tế. Huy động nguồn vốn xây dựng kết cấu hạ tầng chủ yếu từ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, kết hợp với vốn tự có, vốn cổ phần và vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp.
- Điều chỉnh quy hoạch khi có biến động: Trong trường hợp có biến động lớn về nhu cầu sử dụng đất, phải thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội trước khi tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất.
Quy định về tổ chức thực hiện
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng: Có trách nhiệm rà soát, hoàn thiện hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025) của thành phố. Quá trình hoàn thiện phải bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số 1232/NQ-UBTVQH15 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2023 - 2025, Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định liên quan khác. Đảm bảo tính khả thi của các công trình, dự án trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
- Hội đồng nhân dân thành phố: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 105/NQ-HĐND | Hải Phòng, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM (2021 - 2025) THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 22
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 323/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1516/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 1820-TB/TU ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Ban Thường vụ Thành ủy về phương án Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021 - 2025) thành phố Hải Phòng;
Xét Tờ trình số 331/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc đề nghị thông qua Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025) thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra số 154/BC-KTNS ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025) thành phố Hải Phòng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
(Các Biểu 01, 02, 03 - Kèm theo)
4. Các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
a) Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025) thành phố Hải Phòng theo quy định hiện hành.
b) Từng bước khai thác đưa vào sử dụng các khu vực có khả năng bồi đắp, lấn biển mở rộng diện tích tự nhiên phục vụ phát triển công nghiệp dịch vụ, du lịch; khai thác diện tích mặt nước ven biển tại một số khu vực nuôi nhuyễn thể theo các quy định và có xét đến sự phù hợp với Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ do Bộ Tài nguyên và Môi trường đang triển khai lập.
c) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ các quy định của pháp luật.
d) Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là các khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung phát triển kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại, sản xuất kinh doanh.
đ) Thực hiện tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu dân cư tập trung mới, ... trên địa bàn thành phố.
e) Chủ động phòng ngừa sự cố môi trường, hạn chế tối đa, ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường không khí và môi trường đất, nước. Phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nhất là các khu chế biến nông, thủy hải sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cụm công nghiệp, đảm bảo 100% cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ đều phải lập đầy đủ hồ sơ về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
g) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc cơ quan quản lý dự án đầu tư trên địa bàn khẩn trương triển khai các hạng mục đã được bố trí vốn. Chỉ đạo các Sở, ban, ngành, các cơ quan được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư dự án thường xuyên báo cáo tình hình tổ chức thực hiện, báo cáo khó khăn, vướng mắc để từ đó có giải pháp tháo gỡ kịp thời trong quá trình thực hiện.
h) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tích cực đầu tư phát triển, thực hiện đổi mới cơ cấu đầu tư, tăng cường thu hút đầu tư từ các tổ chức kinh tế. Huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chủ yếu từ thu tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, đấu thầu sử dụng đất đối với cá nhân, doanh nghiệp với vốn tự có, vốn cổ phần và vốn vay ngân hàng.
i) Khi có biến động lớn về nhu cầu sử dụng đất thì phải thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trước khi thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, ...
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố rà soát, hoàn thiện hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025) thành phố Hải Phòng theo đúng quy định của Nghị quyết số 1232/NQ-UBTVQH15 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2023 - 2025, Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm tính khả thi thực hiện trong kỳ kế hoạch của các công trình, dự án trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
Biểu 01- Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch (2021-2025) thành phố Hải Phòng
(Kèm theo Nghị quyết số: 105/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Diện tích quốc gia phân bổ(*) | Diện tích cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung | Tổng diện tích | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2021(a) | Năm 2022(b) | Năm 2023(c) | Năm 2024 | Năm 2025 | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5)= (3)+(4) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 152.652 | 922 | 153.574 | 152.652 | 152.652 | 152.644 | 153.491 | 153.574 |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 74.600 |
| 74.600 | 81.155 | 80.966 | 80.439 | 78.151 | 74.600 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 35.811 |
| 35.811 | 41.070 | 40.972 | 40.606 | 38.792 | 35.811 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 35.635 |
| 35.635 | 39.711 | 39.613 | 39.248 | 37.825 | 35.635 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm |
| 5.342 | 5.342 | 5.519 | 5.513 | 5.505 | 5.421 | 5.342 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 9.769 |
| 9.769 | 9.733 | 9.733 | 9.632 | 9.595 | 9.769 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 7.993 |
| 7.993 | 7.963 | 7.963 | 7.963 | 7.963 | 7.993 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 434 |
| 434 | 555 | 555 | 555 | 536 | 434 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | 1 |
| 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 1.6 | Các loại đất nông nghiệp còn lại |
| 15.251 | 15.251 | 16.314 | 16.228 | 16.178 | 15.845 | 15.251 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 75.939 | 922 | 76.861 | 68.297 | 68.479 | 68.857 | 72.461 | 76.861 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 2.312 |
| 2.312 | 2.234 | 2.227 | 2.298 | 2.315 | 2.312 |
| 2.2 | Đất an ninh | 312 |
| 312 | 144 | 144 | 144 | 153 | 312 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 7.262 | 728 | 7.990 | 4.773 | 4.556 | 4.600 | 6.442 | 7.990 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
| 872 | 872 | 150 | 150 | 163 | 411 | 872 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ |
| 3.287 | 3.287 | 2.460 | 2.500 | 2.549 | 2.653 | 3.287 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
| 3.249 | 3.249 | 3.100 | 3.262 | 3.236 | 3.289 | 3.249 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
| 164 | 164 | 3 | 3 | 10 | 42 | 164 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | 20.872 | 1.683 | 22.555 | 20.245 | 20.446 | 20.549 | 21.290 | 22.555 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 12.034 |
| 12.034 | 10.485 | 10.636 | 10.793 | 11.222 | 12.034 |
| - | Đất thủy lợi |
| 5.768 | 5.768 | 6.227 | 6.269 | 6.209 | 6.105 | 5.768 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 303 | 0 | 303 | 162 | 170 | 170 | 173 | 303 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 117 |
| 117 | 109 | 108 | 109 | 114 | 117 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 836 |
| 836 | 699 | 699 | 713 | 743 | 836 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 691 |
| 691 | 459 | 459 | 458 | 576 | 691 |
| - | Đất công trình năng lượng | 540 |
| 540 | 191 | 191 | 192 | 280 | 540 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 51 |
| 51 | 12 | 12 | 12 | 16 | 51 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | 18 |
| 18 |
|
|
| 3 | 18 |
| - | Đất có di tích, lịch sử - văn hóa | 154 |
| 154 | 93 | 93 | 93 | 98 | 154 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 242 |
| 242 | 184 | 184 | 191 | 230 | 242 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo |
| 319 | 319 | 301 | 301 | 301 | 312 | 319 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng |
| 1.264 | 1.264 | 1.173 | 1.176 | 1.163 | 1.237 | 1.264 |
| - | Các loại đất phát triển hạ tầng còn lại |
| 218 | 218 | 150 | 148 | 146 | 182 | 218 |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn |
| 11.224 | 11.224 | 10.479 | 10.473 | 10.453 | 10.835 | 11.224 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị |
| 5.802 | 5.802 | 5.001 | 5.042 | 5.104 | 5.389 | 5.802 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
| 260 | 260 | 197 | 201 | 201 | 256 | 260 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp |
| 34 | 34 | 30 | 31 | 31 | 32 | 34 |
| 2.14 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Các loại đất phi nông nghiệp còn lại |
| 17.869 | 18.801 | 19.481 | 19.445 | 19.521 | 19.353 | 18.801 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 2.113 |
| 2.113 | 3.200 | 3.207 | 3.348 | 2.879 | 2.113 |
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | 22.540 | 20.000 | 42.540 | 22.540 | 22.540 | 22.540 | 22.540 | 42.540 |
| 3 | Đất đô thị | 44.720 |
| 44.720 | 34.500 | 34.500 | 34.500 | 34.500 | 44.720 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp |
| 42.793 | 42.793 | 48.641 | 48.530 | 46.757 | 53.403 | 42.793 |
| 5 | Khu lâm nghiệp |
| 18.196 | 18.196 | 18.252 | 18.252 | 18.279 | 5.432 | 18.196 |
| 6 | Khu du lịch |
| 19.067 | 19.067 | 8.812 | 8.812 | 8.812 | 8.812 | 19.067 |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
| 53.250 | 53.250 | 53.250 | 53.250 | 53.250 | 53.250 | 53.250 |
| 8 | Khu phát triển công nghiệp |
| 8.862 | 8.862 | 4.923 | 4.706 | 4.762 | 6.854 | 8.862 |
| 9 | Khu đô thị |
| 3.896 | 3.896 | 2.161 | 2.461 | 2.815 | 3.165 | 3.896 |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ |
| 3.287 | 3.287 | 2.460 | 2.500 | 2.549 | 2.653 | 3.287 |
| 11 | Khu dân cư nông thôn |
| 50.766 | 50.766 | 26.949 | 27.550 | 28.350 | 29.400 | 50.766 |
Ghi chú:
- (*): Quyết định 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ được điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 tại Quyết định 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ
- (a): Quyết định số 719/QĐ-BTNMT ngày 24/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2021
- (b): Quyết định số 3048/QĐ-BTNMT ngày 18/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2022
- (c): Văn bản số 2650/STN&MT-VPĐKĐĐ ngày 07/6/2024 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng về việc báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2023 trên địa bàn thành phố
Biểu 02: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch (2021-2025) thành phố Hải Phòng
(Kèm theo Nghị quyết số: 105/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| (1) | (2) | (4)=(5) +...+ (9) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 7.526 | 181 | 175 | 368 | 2.423 | 4.378 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.791 | 89 | 96 | 168 | 1.781 | 2.657 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 3.804 | 76 | 83 | 153 | 1.400 | 2.093 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 374 | 13 | 10 | 21 | 120 | 210 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 293 | 15 | 15 | 24 | 84 | 155 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 286 | 40 | 31 | 70 | 37 | 108 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 6 |
|
|
|
| 6 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | 33 |
|
|
| 19 | 13 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 281 |
|
|
| 31 | 250 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 17 |
|
|
| 0 | 17 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 186 |
|
|
| 4 | 182 |
| 2.4 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 73 |
|
|
| 27 | 46 |
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm chuyển sang đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | 5 |
|
|
|
| 5 |
| 2.4 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 605 | 3 | 3 | 46 | 226 | 326 |
Ghi chú:(a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
Biểu 03: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đất trong kỳ kế hoạch (2021-2025) thành phố Hải Phòng
(Kèm theo Nghị quyết số: 105/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| (1) | (2) | (3)= (4) +..+(8) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 335 |
|
|
|
| 335 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm |
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 80 |
|
|
|
| 80 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 30 |
|
|
|
| 30 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Các loại đất nông nghiệp còn lại | 225 |
|
|
|
| 225 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 970 | 4 | 22 | 38 | 469 | 436 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 16 | 0 | 1 |
| 10 | 4 |
| 2.2 | Đất an ninh | 3 |
|
|
| 0 | 3 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 288 |
|
|
| 243 | 45 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 51 |
|
|
| 39 | 12 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 145 | 4 | 21 | 12 | 58 | 50 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 26 |
|
|
| 20 | 6 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 92 |
|
|
| 7 | 86 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | 222 | 0 | 0 | 15 | 64 | 143 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 125 |
| 0 | 14 | 22 | 88 |
| - | Đất thủy lợi | 2 |
|
| 0 | 1 | 1 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 4 |
|
|
|
| 4 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 5 |
| 0 |
| 5 | 0 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 2 |
|
|
| 1 | 2 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 34 |
|
|
| 34 |
|
| - | Đất công trình năng lượng | 46 |
|
| 0 | 0 | 45 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 1 |
|
|
|
| 1 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 0 | 0 |
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 2 |
|
|
| 1 | 1 |
| - | Đất có di tích, lịch sử - văn hóa |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 1 |
|
|
| 0 | 1 |
| 2.9 | Đất danh lam, thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | 45 |
|
| 3 | 2 | 40 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 46 |
|
| 7 | 7 | 31 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 17 | 0 |
|
| 17 |
|
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 1 |
|
|
| 1 | 0 |
| 2.14 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Các loại đất phi nông nghiệp còn lại | 19 |
|
| 1 | 2 | 15 |
Ghi chú *: các chỉ tiêu còn lại do cấp huyện xác định
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật Đất đai 2024
- 5Quyết định 719/QĐ-BTNMT năm 2023 phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 323/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 3048/QĐ-BTNMT năm 2023 phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 1516/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 227/QĐ-TTg năm 2024 điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định 326/QĐ-TTg
- 10Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Quyết định 764/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất trong Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025) do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 12Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 13Nghị quyết 97/NQ-HĐND năm 2024 thông qua Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025) của tỉnh Hà Giang
- 14Thông tư 29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Nghị quyết 105/NQ-HĐND năm 2024 thông qua Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025) thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 105/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/12/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Phạm Văn Lại
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
