Tóm tắt Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum
Nghị quyết số 10/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII thông qua tại Kỳ họp chuyên đề ngày 25 tháng 4 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung nguồn lực tài chính và chỉ tiêu thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Dưới đây là nội dung chi tiết về các chính sách được ban hành trong Nghị quyết:
1. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương bổ sung
Nghị quyết thống nhất phương án phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương bổ sung cho giai đoạn 2021-2025 để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Nội dung phân bổ cụ thể được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết, bao gồm:
- Phân bổ chi tiết nguồn vốn bổ sung cho các dự án, tiểu dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo Phụ lục I, II, III và IV.
- Đảm bảo nguồn vốn bổ sung được sử dụng đúng mục đích, tập trung vào các địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, và các xã xây dựng nông thôn mới.
2. Kế hoạch vốn đối ứng từ ngân sách địa phương
Để đảm bảo điều kiện thực hiện và tính đối ứng theo quy định của Trung ương, Nghị quyết xác định rõ kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách địa phương:
- Bố trí nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương tương ứng với kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương bổ sung giai đoạn 2021-2025.
- Chi tiết danh mục và mức vốn đối ứng được quy định cụ thể tại Phụ lục V kèm theo Nghị quyết, tạo cơ sở pháp lý để các cấp ngân sách địa phương chủ động cân đối và giải ngân.
3. Điều chỉnh chỉ tiêu giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
Nghị quyết thực hiện điều chỉnh một số chỉ tiêu, nhiệm vụ quan trọng nhằm phù hợp với tình hình thực tế triển khai tại địa phương:
- Điều chỉnh chỉ tiêu giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025).
- Nội dung điều chỉnh này tác động trực tiếp đến Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về mục tiêu, nhiệm vụ và phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương, cũng như mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương.
- Chi tiết các chỉ tiêu điều chỉnh được quy định cụ thể tại Phụ lục VI kèm theo Nghị quyết này, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và bám sát thực tiễn phát triển của các địa phương trong tỉnh.
4. Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung phân bổ vốn, đối ứng ngân sách và điều chỉnh chỉ tiêu theo đúng quy định pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng tiến độ.
- Các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Thực hiện chức năng giám sát trong phạm vi địa bàn ứng cử và nhiệm vụ được giao.
Nghị quyết này có vai trò quyết định trong việc hoàn thiện cơ chế phân bổ vốn, thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu mục tiêu, nhiệm vụ của 03 chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 bổ sung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh chỉ tiêu thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 119/BC-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 BỔ SUNG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Chương trình | Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 bổ sung | Ghi chú | ||||||||
| Trung ương giao | Địa phương giao | ||||||||||
| Phân bổ đợt này | Chưa phân bổ (*) | ||||||||||
| Tổng số | Trong đó | Tổng số | Trong đó | Tổng số | Trong đó | ||||||
| Vốn trong nước | Vốn nước ngoài | Vốn trong nước | Vốn nước ngoài | Vốn trong nước | Vốn nước ngoài | ||||||
|
| Tổng số | 135,670 | 72,483 | 63,187 | 129,870 | 66,683 | 63,187 | 5,800 | 5,800 |
|
|
| 1 | Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021 - 2025 | 13,803 | 13,803 |
| 8,003 | 8,003 |
| 5,800 | 5,800 |
|
|
| 2 | Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 | 121,867 | 58,680 | 63,187 | 121,867 | 58,680 | 63,187 |
|
|
|
|
Ghi chú: (*) Giao Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ sau khi đảm bảo điều kiện theo quy định.
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 BỔ SUNG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Đơn vị, địa phương | Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 bổ sung | Ghi chú | ||||||||
| Tổng 02 chương trình mục tiêu quốc gia | Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021 -2025 | Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 | |||||||||
| TỔNG SỐ | Vốn trong nước | Vốn nước ngoài | Tổng cộng | Vốn trong nước | Vốn nước ngoài | Tổng cộng | Vốn trong nước | Vốn nước ngoài | |||
| TỔNG SỐ | 129,870 | 66,683 | 63,187 | 8,003 | 8,003 |
| 121,867 | 58,680 | 63,187 |
| |
| I | CẤP TỈNH | 65,187 | 2,000 | 63,187 | 2,000 | 2,000 |
| 63,187 |
| 63,187 |
|
| 1 | Sở Y tế | 63,187 |
| 63,187 |
|
|
| 63,187 |
| 63,187 |
|
| 2 | Sở Thông tin và Truyền thông | 1,200 | 1,200 |
| 1,200 | 1,200 |
|
|
|
|
|
| 3 | Liên minh Hợp tác xã tỉnh | 800 | 800 |
| 800 | 800 |
|
|
|
|
|
| II | CẤP HUYỆN | 64,683 | 64,683 |
| 6,003 | 6,003 |
| 58,680 | 58,680 |
|
|
| 1 | Huyện Đăk Glei | 2,084 | 2,084 |
| 1,159 | 1,159 |
| 925 | 925 |
|
|
| 2 | Huyện Đăk Hà | 3,003 | 3,003 |
| 536 | 536 |
| 2,467 | 2,467 |
|
|
| 3 | Huyện Đăk Tô | 6,565 | 6,565 |
| 640 | 640 |
| 5,925 | 5,925 |
|
|
| 4 | Huyện Ia H'Drai | 572 | 572 |
| 264 | 264 |
| 308 | 308 |
|
|
| 5 | Huyện Kon Plông | 1,578 | 1,578 |
| 653 | 653 |
| 925 | 925 |
|
|
| 6 | Huyện Kon Rẫy | 7,809 | 7,809 |
| 408 | 408 |
| 7,401 | 7,401 |
|
|
| 7 | Huyện Ngọc Hồi | 8,767 | 8,767 |
| 132 | 132 |
| 8,635 | 8,635 |
|
|
| 8 | Huyện Sa Thầy | 2,017 | 2,017 |
| 783 | 783 |
| 1,234 | 1,234 |
|
|
| 9 | Huyện Tu Mơ Rông | 26,404 | 26,404 |
| 1,404 | 1,404 |
| 25,000 | 25,000 |
|
|
| 10 | Thành phố Kon Tum | 5,884 | 5,884 |
| 24 | 24 |
| 5,860 | 5,860 |
|
|
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 BỔ SUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Dự án, tiểu dự án | Kế hoạch vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 bổ sung | Ghi chú |
| TỔNG SỐ | 8,003 |
| |
| 1 | Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình | 8,003 |
|
| 1.1 | Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 8,003 |
|
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 BỔ SUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Đơn vị, địa phương | Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 bổ sung | Ghi chú | |||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| Vốn trong nước | Bao gồm | Vốn nước ngoài (thực hiện Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn) | ||||||
| Phân bổ chung, theo tiêu chí, hệ số | Thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) | Hỗ trợ huyện "trắng xã nông thôn mới" | ||||||
| TỔNG SỐ | 121,867 | 58,680 | 28,680 | 5,000 | 25,000 | 63,187 |
| |
| I | CẤP TỈNH | 63,187 |
|
|
|
| 63,187 |
|
| 1 | Sở Y tế | 63,187 |
|
|
|
| 63,187 |
|
| II | CẤP HUYỆN | 58,680 | 58,680 | 28,680 | 5,000 | 25,000 |
|
|
| 1 | Huyện Đăk Glei | 925 | 925 | 925 |
|
|
|
|
| 2 | Huyện Đăk Hà | 2,467 | 2,467 | 2,467 |
|
|
|
|
| 3 | Huyện Đăk Tô | 5,925 | 5,925 | 925 | 5,000 |
|
|
|
| 4 | Huyện Ia H'Drai | 308 | 308 | 308 |
|
|
|
|
| 5 | Huyện Kon Plông | 925 | 925 | 925 |
|
|
|
|
| 6 | Huyện Kon Rẫy | 7,401 | 7,401 | 7,401 |
|
|
|
|
| 7 | Huyện Ngọc Hồi | 8,635 | 8,635 | 8,635 |
|
|
|
|
| 8 | Huyện Sa Thầy | 1,234 | 1,234 | 1,234 |
|
|
|
|
| 9 | Huyện Tu Mơ Rông | 25,000 | 25,000 |
|
| 25,000 |
|
|
| 10 | Thành phố Kon Tum | 5,860 | 5,860 | 5,860 |
|
|
|
|
MỨC VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI ỨNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 BỔ SUNG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Chương trình | Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 bổ sung | Tỷ lệ đối ứng | Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương đối ứng giai đoạn 2021-2025 | Ghi chú |
| TỔNG SỐ | 129,870 |
| 64,927 |
| |
| 1 | Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021 - 2025 | 8,003 | 10% | 800 |
|
| 2 | Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 | 121,867 |
| 64,127 |
|
| - | Vốn trong nước | 58,680 | 100% | 58,680 |
|
| - | Vốn nước ngoài | 63,187 |
| 5,447 | (1) |
Ghi chú:
(1) Theo Văn kiện Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn được phê duyệt kèm theo Quyết định số 6689/QĐ-BYT ngày 02/11/2018 và Quyết định số 3828/QĐ-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y tế.
Hội đồng nhân dân tỉnh đã phân bổ vốn ngân sách địa phương đối ứng (5.447 triệu đồng) tại Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 22/10/2021 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách địa phương tỉnh Kon Tum.
ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
| Danh mục mục tiêu, nhiệm vụ | Chỉ tiêu đã giao tại Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 23/6/2022 | Điều chỉnh chỉ tiêu giao nhiệm vụ giai đoạn 2021-2025 | ||
| Đơn vị tính | Kế hoạch giai đoạn 2021- 2025 (phấn đấu đến năm 2025) | Đơn vị tính | Kế hoạch giai đoạn 2021- 2025 (phấn đấu đến năm 2025) | |
| Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021-2025 | ||||
| Thôn ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn |
|
|
|
|
| Tỷ lệ | Tỷ lệ xã (%) | 51.2 | Tỷ lệ thôn (%) | 51.2 |
- 1Nghị quyết 146/NQ-HĐND năm 2023 thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sáchTrung ương giai đoạn 2021-2025 phần vốn bổ sung thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2Nghị quyết 29/NQ-HĐND về điều chỉnh tên dự án và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kế hoạch năm 2023 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3Nghị quyết 31/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, kế hoạch năm 2023 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách địa phương tỉnh Kon Tum
- 6Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 7Quyết định 147/QĐ-TTg năm 2023 về giao bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu, nhiệm vụ của 03 chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định 652/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 146/NQ-HĐND năm 2023 thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sáchTrung ương giai đoạn 2021-2025 phần vốn bổ sung thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 9Nghị quyết 29/NQ-HĐND về điều chỉnh tên dự án và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kế hoạch năm 2023 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 10Nghị quyết 31/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, kế hoạch năm 2023 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2023 về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 bổ sung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh chỉ tiêu thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 10/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 25/04/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Dương Văn Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
