Thông tin chung về Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2026/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I thông qua tại Kỳ họp thứ 3 ngày 09 tháng 7 năm 2026. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn thành phố Đồng Nai, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm (phí đăng ký biện pháp bảo đảm) bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
- Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
- Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Chính sách miễn, giảm phí đăng ký giao dịch bảo đảm
Nhằm hỗ trợ các đối tượng yếu thế và khuyến khích thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến, Nghị quyết đưa ra các quy định nhân văn và ưu đãi cụ thể:
- Các đối tượng được miễn nộp phí:
- Các hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của thành phố Đồng Nai.
- Người cao tuổi.
- Người khuyết tật.
- Người có công với cách mạng.
- Người dân tộc thiểu số cư trú tại các xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo danh mục do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Các đối tượng được giảm nộp phí:
- Giảm 50% mức thu phí cho người sử dụng đất ở địa bàn xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và biên giới trên địa bàn thành phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Giảm 05% mức thu phí đối với các hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (mức thu bằng 95% mức thu hồ sơ trực tiếp).
Cơ quan thu phí và Cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của cơ quan thu phí cũng như tỷ lệ phân chia nguồn thu ngân sách:
- Cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đồng Nai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đồng Nai khu vực liên xã, phường.
- Mức thu phí: Được thực hiện chi tiết theo Phụ lục đính kèm ban hành cùng Nghị quyết này.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
- Đơn vị thu phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ hoạt động.
- Nộp ngân sách nhà nước 30% trên tổng số tiền phí thu được.
- Các nội dung liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định của Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13, Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật phí và lệ phí và các quy định khác có liên quan.
Tổ chức thực hiện
Quy trình triển khai thực hiện và giám sát được phân công cụ thể cho các cơ quan, tổ chức:
- Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hằng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên thực hiện giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp
Nghị quyết quy định rõ về thời gian phát sinh hiệu lực và các văn bản bị thay thế, bãi bỏ:
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
- Các văn bản bị thay thế hoàn toàn:
- Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Quy định bị bãi bỏ: Bãi bỏ quy định về phí đăng ký giao dịch bảo đảm tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định về mức thu phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2026/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 99/2022/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất;
Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định về phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn thành phố Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 46/BC-BKTNS ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 1. Nghị quyết này quy định về phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn thành phố Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm (phí đăng ký biện pháp bảo đảm) bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
3. Đối tượng miễn, giảm nộp phí a) Đối tượng miễn
- Các hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của thành phố;
- Người cao tuổi;
- Người khuyết tật;
- Người có công với cách mạng;
- Người dân tộc thiểu số cư trú tại các xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo danh mục do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối tượng giảm
- Giảm 50% mức thu phí cho người sử dụng đất ở địa bàn xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và biên giới trên địa bàn thành phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Giảm 05% mức thu phí đối với các hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (mức thu bằng 95% mức thu hồ sơ trực tiếp).
4. Cơ quan thu phí
Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đồng Nai; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đồng Nai khu vực liên xã, phường.
5. Mức thu phí
Mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai theo Phụ lục đính kèm.
6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí a) Đơn vị thu phí được
- Trích để lại 70% trên tổng số tiền phí thu được.
- Nộp ngân sách nhà nước 30% trên tổng số tiền phí thu được.
b) Các nội dung liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định của Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13, Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật phí và lệ phí và các quy định khác có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hằng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Nghị quyết số 32/2020/NQ- HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
3. Nghị quyết này bãi bỏ quy định về phí đăng ký giao dịch bảo đảm tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định về mức thu phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
BIỂU MỨC THU PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai)
| STT | Loại hồ sơ | Đơn vị tính | Tổ chức | Cá nhân | ||
| Mức thu phí hồ sơ trực tiếp (Đồng) | Mức thu phí hồ sơ trực tuyến (Đồng) | Mức thu phí hồ sơ trực tiếp (Đồng) | Mức thu phí hồ sơ trực tuyến (Đồng) | |||
| 1 | Đăng ký thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất | Hồ sơ/ Thửa/ GCN | 874.000 | 830.000 | 385.000 | 365.000 |
| 2 | Đăng ký thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai | Hồ sơ/ Thửa/ GCN | 884.000 | 839.000 | 484.000 | 459.000 |
| 3 | Đăng ký thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình hành trong tương lai | Hồ sơ/ Thửa/ GCN | 1.121.000 | 1.064.000 | 573.000 | 544.000 |
| 4 | Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất | Hồ sơ/ Thửa/ GCN | 853.000 | 810.000 | 354.000 | 336.000 |
| 5 | Xóa đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai | Hồ sơ/ Thửa/ GCN | 857.000 | 814.000 | 445.000 | 422.000 |
| 6 | Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai | Hồ sơ/ Thửa/ GCN | 1.089.000 | 1.034.000 | 527.000 | 500.000 |
Ghi chú:
- Trường hợp 01 hồ sơ cá nhân mà nhiều giấy chứng nhận thì mức thu đối với mỗi giấy chứng nhận tăng thêm:
+ Quyền sử dụng đất: 178.000 đồng;
+ Tài sản gắn liền với đất: 255.000 đồng;
+ Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: 308.000 đồng.
- Trường hợp 01 hồ sơ tổ chức mà nhiều giấy chứng nhận thì mức thu đối với mỗi giấy chứng nhận tăng thêm:
+ Quyền sử dụng đất: 591.000 đồng;
+ Tài sản gắn liền với đất: 592.000 đồng;
+ Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: 769.000 đồng.
- Chi phí trả kết quả qua đường bưu điện: Thu theo mức thu cước phí Bưu điện quy định.
- 1Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Nghị quyết 83/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND về mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện) bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Luật phí và lệ phí 2015
- 2Luật Du lịch 2017
- 3Thông tư 136/2017/TT-BTC về quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Cạnh tranh 2018
- 5Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 6Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Giao dịch điện tử 2023
- 9Luật Giá 2023
- 10Luật Việc làm 2025
- 11Luật Viễn thông 2023
- 12Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm
- 13Luật Lưu trữ 2024
- 14Nghị quyết 83/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 15Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND về mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện) bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 16Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- 17Luật Đường bộ 2024
- 18Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 19Luật Dữ liệu 2024
- 20Luật Đường sắt 2025
- 21Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 22Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 23Luật Năng lượng nguyên tử 2025
- 24Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 25Luật ngân sách nhà nước 2025
- 26Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 27Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do Quốc hội ban hành
- 28Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
- 29Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- 30Nghị định 18/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND quy định về phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn thành phố Đồng Nai
- Số hiệu: 10/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/07/2026
- Nơi ban hành: Thành phố Đồng Nai
- Người ký: Tôn Ngọc Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
