Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương. Nghị quyết này trực tiếp điều chỉnh cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025, vốn đã được ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022.
Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy:
- Số hiệu: 10/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, thông qua tại kỳ họp thứ ba mươi mốt ngày 26 tháng 4 năm 2025.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Đức Dũng.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 06 tháng 5 năm 2025.
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết về nguyên tắc và tiêu chí phân bổ vốn:
Nghị quyết tập trung điều chỉnh tỷ lệ phân bổ vốn giữa cấp tỉnh (các sở, ban, ngành) và các địa phương cấp huyện, xã, đồng thời chi tiết hóa phương pháp tính điểm để phân bổ nguồn vốn đầu tư cho từng dự án, tiểu dự án cụ thể như sau:
1. Sửa đổi quy định phân bổ vốn đầu tư tại Điều 7 (Phân bổ vốn đầu tư cho dự án):
- Tỷ lệ phân bổ: Phân bổ cho các sở, ban, ngành cơ quan cấp tỉnh không quá 22% tổng vốn dự án. Phân bổ cho các địa phương không thấp hơn 78% tổng vốn dự án.
- Tiêu chí và phương pháp tính điểm đối với địa phương:
- Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng: Được tính 10 điểm.
- Dự án có quy mô trên 01 tỷ đồng: Cứ thêm 100 triệu đồng vốn đầu tư sẽ được tính thêm 1 điểm.
- Mỗi dự án nằm tại địa bàn xã biên giới: Được cộng thêm 5 điểm.
- Tổng số điểm tích lũy của địa phương ký hiệu là Xk,I.
2. Sửa đổi quy định phân bổ vốn đầu tư tại Tiểu dự án 2 thuộc Điều 8 (Đầu tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi):
- Tỷ lệ phân bổ: Phân bổ cho các sở, ban, ngành cơ quan cấp tỉnh không quá 19% tổng vốn tiểu dự án. Phân bổ cho các địa phương không thấp hơn 81% tổng vốn tiểu dự án.
- Tiêu chí và phương pháp tính điểm đối với địa phương:
- Mỗi huyện thực hiện dự án trồng dược liệu quý: Được tính 290 điểm cho mỗi dự án (công thức tính: 290 x a, với a là số lượng dự án).
- Mỗi huyện có 01 vườn ươm giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao: Được tính 300 điểm cho mỗi vườn ươm (công thức tính: 300 x b, với b là số lượng vườn ươm).
- Tổng số điểm tích lũy của địa phương ký hiệu là Xk,I.
3. Sửa đổi quy định phân bổ vốn đầu tư tại Tiểu dự án 2 thuộc Điều 15 (Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi):
- Tỷ lệ phân bổ: Phân bổ cho các sở, ban, ngành cơ quan cấp tỉnh không quá 46% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án. Phân bổ cho các địa phương không thấp hơn 54% tổng vốn tiểu dự án.
- Tiêu chí và phương pháp tính điểm đối với địa phương:
- Mỗi xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Được tính 30 điểm cho mỗi xã (công thức tính: 30 x a, với a là số lượng xã).
- Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III: Được tính 0,5 điểm cho mỗi thôn (công thức tính: 0,5 x b, với b là số lượng thôn; lưu ý số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn trên một xã).
- Tổng số điểm tích lũy của địa phương ký hiệu là Xk,I.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; thực hiện công tác quản lý, điều hành nguồn vốn theo đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật liên quan khác. Đồng thời, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết lên Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp:
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2025.
- Quy định chuyển tiếp: Tất cả các nội dung khác quy định tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam không nằm trong phạm vi sửa đổi, bổ sung của Nghị quyết này thì vẫn tiếp tục giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2025/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2022/NQ-HĐND NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HĐND TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dữ trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025; số 517/NQ-UBTVQH15 ngày 22 tháng 5 năm 2022 về việc phân bổ ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều chỉnh Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn 1 từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 3208/TTr-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 49 /BCHĐND ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
1. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 7, như sau:
“1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành cơ quan cấp tỉnh: Không quá 22% tổng vốn dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Không thấp hơn 78% tổng vốn dự án, áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm |
| 1 | Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm | 10 |
| 2 | Dự án có quy mô trên 01 tỷ đồng cứ thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm | 1 |
| 3 | Mỗi dự án tại xã biên giới được tính thêm | 5 |
|
| Tổng cộng điểm | Xk,I” |
2. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 8, như sau:
“2. Tiểu dự án 2: Đầu tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
a) Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành cơ quan cấp tỉnh: Không quá 19% tổng vốn tiểu dự án.
Phân bổ vốn cho các địa phương: Không thấp hơn 81% tổng vốn tiểu dự án, áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi huyện thực hiện dự án trồng dược liệu quý | 290 | a | 290 x a |
| 2 | Mỗi huyện có 01 vườn ươm giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao | 300 | b | 300 x b |
|
| Tổng cộng điểm |
|
| Xk,I” |
3. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 15, như sau
“2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành cơ quan cấp tỉnh: Không quá 46% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án.
Phân bổ vốn cho các địa phương: Không thấp hơn 54% tổng vốn tiểu dự án, áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 30 | a | 30 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã) | 0,5 | b | 0,5 x b |
|
| Tổng cộng điểm |
|
| Xk,I” |
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; quản lý, điều hành theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 5 năm 2025.
2. Các nội dung khác tại Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh Quảng Nam không thuộc phạm vi sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này vẫn còn hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ ba mươi mốt thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND
- 2Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điều 4 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Kế hoạch 122/KH-UBND thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND đã được sửa đổi theo Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND và 20/2024/NQ-HĐND
- 5Quyết định 2640/QĐ-UBND năm 2025 sửa đổi Quyết định 619/QĐ-UBND về Khung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do thành phố Huế ban hành
- 6Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 258/2022/NQ-HĐND được sửa đổi tại Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND
- 7Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8Nghị quyết 352/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Nghị quyết 88/2019/QH14 về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 3Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 4Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 7Nghị quyết 517/NQ-UBTVQH15 về phân bổ ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 9Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND
- 10Luật Đầu tư công 2024
- 11Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 12Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điều 4 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 13Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 14Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 15Kế hoạch 122/KH-UBND thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 16Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND đã được sửa đổi theo Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND và 20/2024/NQ-HĐND
- 17Quyết định 2640/QĐ-UBND năm 2025 sửa đổi Quyết định 619/QĐ-UBND về Khung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do thành phố Huế ban hành
- 18Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 258/2022/NQ-HĐND được sửa đổi tại Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND
- 19Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 20Nghị quyết 352/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 kèm theo Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND
- Số hiệu: 10/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Nguyễn Đức Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
