Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 352/NQ-HĐND | Hòa Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu mục tiêu, nhiệm vụ của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ;
Trên cơ sở các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Số 128/2022/NQ- HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2022 Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm cho các ngành, các huyện thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 131/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2022 về kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Nghị quyết số 227/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
Xét Tờ trình số 191/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như sau:
1. Điều chỉnh giảm số kế hoạch vốn là 103.188 triệu đồng. Bao gồm:
a) Dự án 2 của huyện Kim Bôi, số kế hoạch vốn là 14.000 triệu đồng;
b) Tiểu dự án 2, Dự án 3 của huyện Đà Bắc, số kế hoạch vốn là 32.000 triệu đồng;
c) Dự án 4 của huyện Lạc Sơn, số kế hoạch vốn là 18.500 triệu đồng;
d) Tiểu dự án 2, Dự án 10 đã giao cho Ban Dân tộc và các huyện, thành phố, số kế hoạch vốn là 38.688 triệu đồng.
2. Điều chỉnh tăng số kế hoạch vốn là 103.188 triệu đồng. Bao gồm:
a) Dự án 2 của huyện Mai Châu, số kế hoạch vốn là 14.000 triệu đồng;
b) Dự án 4 cho các huyện Đà Bắc, Mai Châu, Yên Thủy và Cao Phong là 89.188 triệu đồng, cụ thể như sau:
- Huyện Đà Bắc: Đầu tư cứng hóa đường giao thông liên xã là 32.000 triệu đồng;
- Huyện Mai Châu: Đầu tư cứng hóa đường giao thông liên xã là 11.900 triệu đồng;
- Huyện Yên Thủy: Đầu tư cứng hóa đường giao thông liên xã là 16.288 triệu đồng;
- Huyện Cao Phong: Đầu tư xây dựng chợ xã Thạch Yên là 4.000 triệu đồng; đầu tư cứng hóa đường giao thông liên xã là 25.000 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu đính kèm).
Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Nghị quyết số 131/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2022 và Nghị quyết số 227/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm trước các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và cơ quan liên quan về tính chính xác của các nội dung số liệu, danh mục dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án bảo đảm đúng quy định; định kỳ đánh giá và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 352/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| ST T | Đơn vị | Dự án 1 | Dự án 2 | Dự án 3, tiểu dự án 2 | Dự án 4 | Dự án 5 | Dự án 6 | Dự án 10, Tiểu dự án 2 | Tổng vốn giai đoạn 2021- 2025 | |||||||||||||
| KH giao tại NQ số 131/NQ- HĐND | KH điều chỉnh | KH giao tại NQ số 131/NQ- HĐND | KH điều chỉnh | Chênh lệch so với KH giao | KH giao tại NQ số 131/NQ-HĐND và NQ số 227/NQ-HĐND | KH điều chỉnh | Chênh lệch so với KH giao | KH giao tại NQ số 131/NQ- HĐND | KH điều chỉnh | Chênh lệch so với KH giao | KH giao tại NQ số 131/NQ- HĐND | KH điều chỉnh | Chênh lệch so với KH giao | KH giao tại NQ số 131/NQ- HĐND | KH điều chỉnh | KH giao tại NQ số 131/NQ- HĐND và NQ số 227/NQ- HĐND | KH điều chỉnh | Chênh lệch so với KH giao | KH giao tại NQ số 131/NQ- HĐND và NQ số 227/NQ- HĐND | KH điều chỉnh | ||
|
| Tổng cộng | 146 235 | 146 235 | 175 000 | 175 000 |
| 32 000 |
| - 32 000 | 936 200 | 1 006 888 | 70 688 | 72 000 | 72 000 |
| 45 100 | 45 100 | 38 688 |
| - 38 688 | 1 445 223 | 1 445 223 |
| I | Các địa phương | 146 235 | 146 235 | 175 000 | 175 000 |
| 32 000 |
| - 32 000 | 921 000 | 991 688 | 70 688 | 37 000 | 37 000 |
| 40 600 | 40 600 | 5 570 |
| -5 570 | 1 357 405 | 1 390 523 |
| 1 | Huyện Đà Bắc | 19 955 | 19 955 | 80 000 | 80 000 |
| 32 000 | 0 | - 32 000 | 159 100 | 191 100 | 32 000 | 5 000 | 5 000 |
| 7 700 | 7 700 | 1 200 | 0 | - 1 200 | 304 955 | 303 755 |
| 2 | Huyện Mai Châu | 23 950 | 23 950 |
| 14 000 | 14 000 |
|
|
| 106 100 | 118 000 | 11 900 | 16 000 | 16 000 |
| 2 300 | 2 300 | 790 | 0 | - 790 | 149 140 | 174 250 |
| 3 | Huyện Tân Lạc | 17 200 | 17 200 | 35 000 | 35 000 |
|
|
|
| 114 100 | 114 100 |
|
|
|
| 3 600 | 3 600 | 720 | 0 | - 720 | 170 620 | 169 900 |
| 4 | Huyện Lạc Sơn | 25 698 | 25 698 |
|
|
|
|
|
| 192 600 | 174 100 | - 18 500 |
|
|
| 4 400 | 4 400 | 1 310 | 0 | - 1 310 | 224 008 | 204 198 |
| 5 | Huyện Kim Bôi | 17 488 | 17 488 | 60 000 | 46 000 | - 14 000 |
|
|
| 141 700 | 141 700 |
|
|
|
| 6 000 | 6 000 | 720 | 0 | - 720 | 225 908 | 211 188 |
| 6 | Huyện Yên Thủy | 8 425 | 8 425 |
|
|
|
|
|
| 108 400 | 124 688 | 16 288 | 7 000 | 7 000 |
| 7 800 | 7 800 | 400 | 0 | - 400 | 132 025 | 147 913 |
| 7 | Huyện Cao Phong | 16 640 | 16 640 |
|
|
|
|
|
| 47 200 | 76 200 | 29 000 | 9 000 | 9 000 |
| 6 800 | 6 800 | 310 | 0 | - 310 | 79 950 | 108 640 |
| 8 | Huyện Lạc Thủy | 6 400 | 6 400 |
|
|
|
|
|
| 22 600 | 22 600 |
|
|
|
|
|
| 20 | 0 | - 20 | 29 020 | 29 000 |
| 9 | Huyện Lương Sơn | 3 280 | 3 280 |
|
|
|
|
|
| 19 200 | 19 200 |
|
|
|
| 2 000 | 2 000 |
| 0 |
| 24 480 | 24 480 |
| 10 | TP Hòa Bình | 7 200 | 7 200 |
|
|
|
|
|
| 10 000 | 10 000 |
|
|
|
|
|
| 100 | 0 | - 100 | 17 300 | 17 200 |
| II | Các Sở, Ngành |
|
|
|
|
|
|
|
| 15 200 | 15 200 |
| 35 000 | 35 000 |
| 4 500 | 4 500 | 33 118 | 0 | -33 118 | 87 818 | 54 700 |
| 1 | Sở Văn hóa, thể thao.và du lịch |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 500 | 4 500 |
|
|
| 4 500 | 4 500 |
| 2 | Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 35 000 | 35 000 |
|
|
|
|
|
| 35 000 | 35 000 |
| 3 | Sở Y Tế |
|
|
|
|
|
|
|
| 15 200 | 15 200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 15 200 | 15 200 |
| 4 | Ban Dân tộc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 33 118 | 0 | -33 118 | 33 118 | 0 |
- 1Nghị quyết 131/NQ-HĐND năm 2022 về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Nghị quyết 468/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Đầu tư công 2019
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 5Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 8Nghị quyết 128/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 9Quyết định 652/QĐ-TTg năm 2022 về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 147/QĐ-TTg năm 2023 về giao bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu, nhiệm vụ của 03 chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định 652/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Nghị quyết 352/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 352/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Bùi Đức Hinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
