Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 14 tháng 7 năm 2023, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, trang bị cho lực lượng dân phòng tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật- Số hiệu văn bản: 10/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày thông qua: 14/07/2023
- Ngày có hiệu lực: 01/08/2023
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bảo
Nghị quyết này quy định chi tiết về hai nội dung chính bao gồm: mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng dành cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng; và việc trang bị trang phục, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội Dân phòng tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Đối tượng áp dụng trực tiếp của Nghị quyết bao gồm Đội Dân phòng, các cá nhân giữ chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng tại các phường, thị trấn, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòngChính sách hỗ trợ tài chính hàng tháng được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm của mức lương tối thiểu vùng, cụ thể như sau:
- Đội trưởng Đội Dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 20% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
- Đội phó Đội Dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
Lực lượng dân phòng được trang bị đồng phục bảo đảm tính thống nhất và nhận diện rõ ràng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ:
- Tiêu chuẩn trang phục: Quần áo đồng phục bằng vải kaki màu xanh, kiểu dáng áo Bluzon, mũ mềm, giày bata màu xanh. Trên tay áo bên trái có gắn logo bằng vải màu đỏ in chữ “Dân phòng” màu vàng. Đối với chức danh Đội trưởng và Đội phó, logo sẽ có thêm chữ “Đội trưởng” hoặc “Đội phó” phía trước chữ “Dân phòng”.
- Định mức và niên hạn cấp phát trang phục:
- Đối với Đội trưởng và Đội phó Đội Dân phòng: Được cấp phát với định mức 01 bộ quần áo, 01 mũ bảo hiểm, 01 áo mưa và 01 đôi giày bata cho mỗi người trong vòng 01 năm.
- Đối với Đội viên Đội Dân phòng: Được cấp phát với định mức tương tự gồm 01 bộ quần áo, 01 mũ bảo hiểm, 01 áo mưa và 01 đôi giày bata cho mỗi người nhưng với niên hạn là 02 năm.
- Giấy chứng nhận và bảng tên: Công an các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận và bảng tên cho lực lượng dân phòng theo đúng mẫu quy định thống nhất của Công an tỉnh Đồng Nai.
Việc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho mỗi Đội Dân phòng được thực hiện nghiêm túc theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và số lượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.
- Nguồn kinh phí thực hiệnToàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho việc hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng, cũng như kinh phí mua sắm, trang bị trang phục, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Dân phòng sẽ do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm và bố trí thực hiện.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hànhNghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh; đồng thời thực hiện báo cáo kết quả triển khai tại các Kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai: Phối hợp cùng các tổ chức thành viên thực hiện giám sát và vận động nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết; kịp thời tổng hợp, phản ánh các tâm tư, nguyện vọng cũng như kiến nghị của người dân đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2023/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN HÀNG THÁNG CHO CÁC CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG VÀ TRANG BỊ TRANG PHỤC, PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO ĐỘI DÂN PHÒNG TẠI CÁC PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng và trang bị trang phục, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội Dân phòng tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng và trang bị trang phục, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội Dân phòng tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng và trang bị trang phục, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội Dân phòng tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng cho Đội Dân phòng, các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng tại các phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng
a) Đội trưởng Đội Dân phòng 20% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
b) Đội phó Đội Dân phòng 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
4. Trang bị trang phục, giấy chứng nhận; phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Dân phòng
a) Trang bị trang phục, giấy chứng nhận
- Trang bị quần áo đồng phục vải màu xanh, loại vải kaki, áo may kiểu Bluzon, mũ mềm, giày bata màu xanh, trên tay trái có gắn logo bằng vải màu đỏ in chữ “Dân phòng” màu vàng (riêng Đội trưởng, Đội phó có thêm chữ “Đội trưởng”, “Đội phó” trước chữ Dân phòng), trong đó:
+ Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng được cấp 01 bộ quần áo, 01 mũ bảo hiểm, 01 áo mưa, 01 đôi giày bata/người/năm.
+ Đội viên Đội Dân phòng được cấp 01 bộ quần áo, 01 mũ bảo hiểm, 01 áo mưa, 01 đôi giày bata/người/02 năm.
- Công an các huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận, bảng tên theo mẫu quy định của Công an tỉnh.
b) Trang bị phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho 01 (một) Đội Dân phòng thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện hỗ trợ cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng và kinh phí trang bị trang phục, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Dân phòng được bố trí từ ngân sách cấp tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các Kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội Dân phòng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 10/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Nghị quyết 40/2023/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Nghị quyết 50/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên cho đội trưởng, đội phó đội dân phòng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy do Chính phủ ban hành
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 11Thông tư 150/2020/TT-BCA quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành do Bộ Công an ban hành
- 12Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội Dân phòng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Long An
- 13Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 14Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15Quyết định 10/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Long An
- 16Nghị quyết 40/2023/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 17Nghị quyết 50/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên cho đội trưởng, đội phó đội dân phòng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hành tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng và trang bị trang phục, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội Dân phòng tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 10/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Thái Bảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
