Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 3 ngày 19 tháng 8 năm 2021. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại Khu du lịch Núi Cấm, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí thu được từ hoạt động tham quan tại Khu du lịch Núi Cấm, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu phí tham quan; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí này.
2. Đối tượng nộp phí và tổ chức thu phí
Quy định cụ thể về người có nghĩa vụ nộp phí và các đơn vị được trao quyền thu phí:
- Đối tượng nộp phí: Tất cả cá nhân là người Việt Nam và người nước ngoài khi đến tham quan Khu du lịch Núi Cấm, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt được miễn phí theo quy định pháp luật.
- Tổ chức thu phí: Được phân chia làm hai đầu mối chính bao gồm Ban Quản lý Khu du lịch Núi Cấm (trực thuộc Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh An Giang) và Công ty Cổ phần Phát triển Du lịch An Giang (được ủy quyền thu hộ đối với đối tượng khách du lịch di chuyển bằng phương tiện cáp treo).
3. Biểu mức thu phí tham quan
Mức phí được áp dụng thống nhất, bình đẳng giữa khách du lịch trong nước và quốc tế. Giá vé đã bao gồm phí bảo hiểm dành cho khách du lịch theo quy định hiện hành:
- Người lớn: 20.000 đồng/người/lượt.
- Trẻ em (từ 6 đến 15 tuổi): 10.000 đồng/người/lượt.
- Đồng tiền thu phí: Sử dụng duy nhất đồng Việt Nam (VND).
4. Các trường hợp miễn, giảm phí tham quan
Nghị quyết thể hiện tính nhân văn và chính sách ưu đãi xã hội thông qua các quy định miễn, giảm phí chi tiết:
Các trường hợp được miễn 100% phí tham quan:
- Trẻ em dưới 06 tuổi.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
- Học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang tham quan theo đoàn do nhà trường tổ chức.
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên tại Khu du lịch Núi Cấm.
- Hộ dân và thân nhân có hộ khẩu cư trú hợp pháp, hoặc người dân được giao khoán rừng trong phạm vi Khu du lịch Núi Cấm.
Các trường hợp được giảm 50% mức phí tham quan:
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg (có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú nếu gặp khó khăn trong việc chứng minh).
- Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
- Học sinh, sinh viên, học viên các trường đào tạo nghề ngoài tỉnh An Giang tham quan theo đoàn có tổ chức của nhà trường.
- Học sinh trung học phổ thông, sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng, đại học và học viên trường nghề trên địa bàn tỉnh An Giang tham quan theo đoàn có tổ chức.
- Lưu ý: Trường hợp một cá nhân thuộc diện được hưởng nhiều chính sách giảm phí khác nhau thì chỉ được áp dụng mức giảm tối đa là 50%.
5. Cơ chế nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
Nguồn thu từ phí tham quan được phân bổ và quản lý chặt chẽ theo hai phương thức thu:
- Đối với Ban Quản lý Khu du lịch Núi Cấm (thu trực tiếp không qua cáp treo): Được để lại 100% tổng số tiền phí thu được để tự chủ chi phí hoạt động. Trong đó, phân bổ 70% cho các khoản chi thường xuyên và 30% cho các khoản chi nhiệm vụ không thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.
- Đối với Công ty Cổ phần Phát triển Du lịch An Giang (thu hộ qua cáp treo): Được để lại 35% trên tổng số tiền thu hộ nhằm trang trải chi phí tổ chức thu phí. Phần còn lại 65% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Các nội dung phát sinh khác liên quan đến chứng từ, hạch toán, quyết toán phí được thực hiện đồng bộ theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
6. Điều khoản thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2021.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2021/NQ-HĐND | An Giang, ngày 19 tháng 8 năm 2021 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 466/TTr-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu du lịch Núi Cấm, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Khu du lịch Núi Cấm, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang (gọi tắt là Khu du lịch Núi Cấm).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các tổ chức thu phí tham quan Khu du lịch Núi Cấm;
b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Khu du lịch Núi Cấm.
Điều 2. Đối tượng nộp phí, tổ chức thu phí:
1. Đối tượng nộp phí: Các cá nhân (bao gồm người Việt Nam và người nước ngoài) đến tham quan Khu du lịch Núi Cấm, trừ các trường hợp được miễn phí theo quy định.
2. Tổ chức thu phí:
a) Ban Quản lý Khu du lịch Núi Cấm trực thuộc Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh An Giang;
b) Công ty Cổ phần Phát triển Du lịch An Giang được phép thu hộ đối với khách du lịch tham quan bằng phương tiện cáp treo.
Điều 3. Mức thu phí: Được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan Khu du lịch Núi Cấm. Mức thu phí đã bao gồm phí bảo hiểm cho khách du lịch theo quy định. Cụ thể như sau:
1. Người lớn: 20.000 đồng/người/lượt.
2. Trẻ em (từ 6 đến 15 tuổi): 10.000 đồng/người/lượt.
3. Đồng tiền thu phí: Đồng Việt Nam (VND).
Điều 4. Các trường hợp miễn, giảm nộp phí:
1. Trường hợp miễn phí tham quan:
a) Trẻ em dưới 06 (sáu) tuổi;
b) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
c) Học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang tham quan theo đoàn do nhà trường tổ chức;
d) Cán bộ, công chức, người lao động công tác tại Khu du lịch Núi Cấm; cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ thường xuyên tại Khu du lịch Núi Cấm;
đ) Các hộ dân và thân nhân có hộ khẩu cư trú hợp pháp trong Khu du lịch Núi Cấm và người dân được khoán rừng trong Khu du lịch Núi Cấm.
2. Trường hợp giảm 50% mức phí tham quan:
a) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú;
b) Người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
c) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
d) Học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng, đại học; học viên các trường nghề ngoài tỉnh An Giang tham quan theo đoàn do nhà trường tổ chức;
đ) Học sinh các trường trung học phổ thông; học sinh, sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng, đại học; học viên các trường nghề trên địa bàn tỉnh An Giang tham quan theo đoàn do nhà trường tổ chức;
Trường hợp khách tham quan thuộc diện hưởng từ hai chính sách giảm phí tham quan trở lên quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này thì chỉ được giảm tối đa 50% mức phí tham quan Khu du lịch Núi Cấm.
Điều 5. Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí:
1. Ban Quản lý Khu du lịch Núi Cấm thu phí tham quan (không qua phương tiện cáp treo). Tỷ lệ để lại cho Ban Quản lý Khu du lịch Núi Cấm là 100% trên tổng số tiền phí tham quan thu được. Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định và phân bổ như sau:
a) Sử dụng 70% để thực hiện nội dung chi thường xuyên của Ban Quản lý Khu du lịch Núi Cấm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ;
b) Sử dụng 30% để thực hiện nội dung chi nhiệm vụ không thường xuyên của Ban Quản lý Khu du lịch Núi Cấm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.
2. Công ty Cổ phần Phát triển Du lịch An Giang thu hộ phí tham quan (qua phương tiện cáp treo).
a) Tỷ lệ để lại cho Công ty Cổ phần Phát triển Du lịch An Giang là 35% trên tổng số tiền thu hộ phí tham quan thu được. Số tiền thu hộ phí để lại để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí và được quản lý, sử dụng theo quy định;
b) Phần còn lại 65% trên tổng số tiền thu hộ phí tham quan thu được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Khu du lịch Núi Cấm được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 6. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 8 năm 2021.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐNĐ về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Nhà tù Côn Đảo và Bảo tàng Côn Đảo do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 2Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar và danh lam thắng cảnh Hòn Chồng do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 4Quyết định 113/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án quản lý, đầu tư, khai thác các tuyến, điểm tham quan du lịch trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận (Phan Thiết City tour) giai đoạn 2021-2025
- 1Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 3Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐNĐ về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Nhà tù Côn Đảo và Bảo tàng Côn Đảo do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 13Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 14Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar và danh lam thắng cảnh Hòn Chồng do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 15Quyết định 113/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án quản lý, đầu tư, khai thác các tuyến, điểm tham quan du lịch trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận (Phan Thiết City tour) giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Khu du lịch Núi Cấm, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
- Số hiệu: 10/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/08/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
