Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ chín, quy định chi tiết về tỷ lệ phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí thu được từ phương tiện giao thông đường bộ, phục vụ trực tiếp cho công tác bảo trì, nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông, đặc biệt là giao thông nông thôn tại địa phương.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của Nghị quyết:
- Quy định về tỷ lệ phân chia nguồn phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tôSau khi thực hiện việc trích lại số thu phí theo tỷ lệ phần trăm đã được quy định cho cơ quan trực tiếp thu phí, số tiền còn lại được quy đổi thành 100% và thực hiện nộp hàng tuần theo tỷ lệ phân chia cụ thể như sau:
- Phân bổ 40% cho Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh: Lượng kinh phí này được nộp trực tiếp vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Hậu Giang mở tại Kho bạc Nhà nước. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán nguồn kinh phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.
- Phân bổ 60% cho ngân sách cấp xã: Phần kinh phí này được nộp vào ngân sách tỉnh để thực hiện cấp chi trực tiếp cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Mục đích sử dụng nguồn vốn này là để duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng giao thông địa phương và đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Nghị quyết chính thức bãi bỏ Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua phương án thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Sự thay đổi này nhằm hoàn thiện và cập nhật cơ chế phân bổ ngân sách phù hợp hơn với tình hình thực tế của địa phương.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết của các cơ quan liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày được thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2014/NQ-HĐND | Vị Thanh, ngày 27 tháng 08 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THU ĐƯỢC ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;
Xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua tỷ lệ phân chia nguồn phí sử dụng đường bộ thu được đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua nội dung về tỷ lệ phân chia nguồn phí sử dụng đường bộ thu được đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
Sau khi thực hiện việc trích lại số thu phí theo tỷ lệ phần trăm đã được quy định cho cơ quan thu phí, số tiền còn lại (quy đổi thành 100%) cơ quan thu phí phải nộp hàng tuần theo tỷ lệ được phân chia như sau:
- 40% nộp vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Hậu Giang mở tại Kho bạc Nhà nước và sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.
- 60% nộp vào ngân sách tỉnh để cấp chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng và đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Bãi bỏ Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua phương án thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn chi tiết và tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII kỳ họp thứ chín thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 48/2003/NQ-HĐNDKXIII về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004- 2006); định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004; mức thu phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND17 quy định tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí sử dụng đường bộ dự án nâng cấp mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 4Chỉ thị 22/CT-UBND năm 2014 đẩy mạnh công tác thu phí sử dụng đường bộ từ xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Nghị quyết 158/2014/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 6Nghị quyết 86/2014/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7Nghị quyết 157/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 8Nghị quyết 88/2014/NQ-HĐND15 điều chỉnh bổ sung tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 9Quyết định 151/QĐ-UBND năm 2016 về tạm dừng thực hiện Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết về phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 4Nghị quyết 48/2003/NQ-HĐNDKXIII về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004- 2006); định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004; mức thu phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 5Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Nghị định 56/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 8Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND17 quy định tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 9Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí sử dụng đường bộ dự án nâng cấp mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 10Chỉ thị 22/CT-UBND năm 2014 đẩy mạnh công tác thu phí sử dụng đường bộ từ xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Nghị quyết 158/2014/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 12Nghị quyết 86/2014/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 13Nghị quyết 157/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 14Nghị quyết 88/2014/NQ-HĐND15 điều chỉnh bổ sung tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 15Quyết định 151/QĐ-UBND năm 2016 về tạm dừng thực hiện Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND thông qua tỷ lệ phân chia nguồn phí sử dụng đường bộ thu được đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 10/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/08/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Đinh Văn Chung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2014
- Ngày hết hiệu lực: 15/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
