Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp phí và cơ chế quản lý nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tạo nguồn kinh phí cho Quỹ bảo trì đường bộ địa phương, đảm bảo hạ tầng giao thông được duy tu và sửa chữa kịp thời.
Đối tượng chịu phí và các trường hợp miễn phí- Đối tượng chịu phí: Bao gồm các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô). Quy định này loại trừ đối tượng là xe máy điện.
- Người nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
- Các trường hợp được miễn phí: Để đảm bảo chính sách an sinh xã hội và thực hiện nhiệm vụ chuyên biệt, tỉnh Kon Tum quy định miễn phí sử dụng đường bộ cho hai nhóm đối tượng:
- Xe mô tô thuộc sở hữu của lực lượng Công an và Quốc phòng phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng.
- Xe mô tô của các chủ phương tiện thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật hiện hành.
Mức thu phí được phân loại dựa trên dung tích xy lanh của phương tiện, cụ thể như sau:
- Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: Mức thu là 50.000 đồng/xe/năm.
- Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: Mức thu là 100.000 đồng/xe/năm.
- Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: Áp dụng mức thu 2.160.000 đồng/xe/năm (theo khung quy định của Bộ Tài chính).
Thời gian bắt đầu áp dụng các mức thu phí nêu trên kể từ ngày 01/8/2013.
Cơ chế phân bổ và quản lý nguồn thu phíNghị quyết quy định rõ tỷ lệ để lại cho cơ quan thu phí tại cấp xã, phường, thị trấn nhằm trang trải chi phí tổ chức thu, phần còn lại phải nộp vào ngân sách để bảo trì đường bộ:
- Tỷ lệ để lại tại địa phương:
- Đối với các phường và thị trấn: Được để lại 10% tổng số tiền phí thu được.
- Đối với các xã: Được để lại 20% tổng số tiền phí thu được.
- Mục đích sử dụng phần để lại: Số tiền này được hạch toán vào ngân sách cấp xã để chi trả cho công tác tổ chức thu phí và thực hiện quyết toán theo quy định.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách: Toàn bộ số tiền thu phí còn lại (sau khi trừ tỷ lệ để lại) phải được các xã, phường, thị trấn nộp hàng tuần vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Nguyên tắc quản lý: Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan trong việc triển khai Nghị quyết:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên toàn địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc thu phí đường bộ đối với xe mô tô tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2013/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 04 tháng 07 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 14/5/2013 về việc đề nghị ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí:
a. Đối tượng chịu phí: Bao gồm các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sau đây: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô).
b. Người nộp phí: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.
2. Các trường hợp được miễn phí:
a. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
3. Mức thu phí:
| TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu |
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | 50 |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | 100 |
| 3 | Loại xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh (*) | 2.160 |
(*) Riêng xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh áp dụng mức thu theo mức Bộ Tài chính quy định.
Thời gian áp dụng mức thu phí: Kể từ ngày 01/8/2013.
4. Phân bổ, sử dụng nguồn thu phí:
a. Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí thu được và phải hạch toán vào ngân sách cấp xã để trang trải chi phí tổ chức thu và quyết toán theo quy định hiện hành.
b. Số tiền thu phí còn lại các xã, phường, thị trấn phải nộp (hàng tuần) vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc nhà nước để quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 39/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và tỷ lệ phần trăm (%) số thực thu để lại cho công tác thu phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Quyết định 42/2013/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Nghị quyết 27/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 51/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2014
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 8Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 9Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 10Luật giao thông đường bộ 2008
- 11Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 12Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 15Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 16Quyết định 39/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và tỷ lệ phần trăm (%) số thực thu để lại cho công tác thu phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 17Quyết định 42/2013/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 10/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 04/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Hà Ban
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2013
- Ngày hết hiệu lực: 20/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra