Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND quy định chi tiết về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam áp dụng cho năm học 2010 - 2011. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
- Quy định mức học phí tại thành phố Phủ Lý
Mức học phí tại thành phố Phủ Lý được phân chia theo khu vực hộ khẩu của học sinh (thành thị gồm các phường, nông thôn gồm các xã còn lại) và loại hình trường học:
- Đối với các trường công lập:
- Giáo dục mầm non (Nhà trẻ): Khu vực thành thị là 95.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 55.000 đ/tháng/học sinh.
- Giáo dục mầm non (Mẫu giáo): Khu vực thành thị là 80.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 50.000 đ/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Khu vực thành thị là 65.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 45.000 đ/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT): Khu vực thành thị là 75.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 60.000 đ/tháng/học sinh.
- Đối với học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX):
- Giáo dục mầm non (Nhà trẻ): Khu vực thành thị là 95.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 80.000 đ/tháng/học sinh.
- Giáo dục mầm non (Mẫu giáo): Khu vực thành thị là 75.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 65.000 đ/tháng/học sinh.
- Học sinh bổ túc THPT tại các trung tâm GDTX: Khu vực thành thị là 95.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 88.000 đ/tháng/học sinh.
- Quy định mức học phí tại các huyện
Địa bàn các huyện được chia thành ba khu vực: thành thị (gồm 5 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ), miền núi (gồm 15 xã, thị trấn miền núi) và nông thôn (các xã còn lại). Học sinh đóng học phí theo khu vực hộ khẩu thường trú:
- Đối với các trường công lập:
- Giáo dục mầm non (Nhà trẻ): Khu vực thành thị là 85.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 45.000 đ/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 40.000 đ/tháng/học sinh.
- Giáo dục mầm non (Mẫu giáo): Khu vực thành thị là 70.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 40.000 đ/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 39.000 đ/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Khu vực thành thị là 55.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 35.000 đ/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 33.000 đ/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT): Khu vực thành thị là 65.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 50.000 đ/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 40.000 đ/tháng/học sinh.
- Đối với học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX):
- Giáo dục mầm non (Nhà trẻ): Khu vực thành thị là 90.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 72.000 đ/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 70.000 đ/tháng/học sinh.
- Giáo dục mầm non (Mẫu giáo): Khu vực thành thị là 70.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 60.000 đ/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 58.000 đ/tháng/học sinh.
- Học sinh bán công trong trường THPT công lập: Khu vực thành thị là 115.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 110.000 đ/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 108.000 đ/tháng/học sinh.
- Học sinh bổ túc THPT tại các trung tâm GDTX: Khu vực thành thị là 95.000 đ/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 88.000 đ/tháng/học sinh; khu vực miền núi là 86.000 đ/tháng/học sinh.
- Quy định về học phí học nghề và thời gian thu học phí
- Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập: Thực hiện theo các quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời gian thu học phí:
- Đối với giáo dục mầm non: Học phí được thu dựa trên số tháng thực học thực tế của học sinh.
- Đối với giáo dục phổ thông: Học phí được thu định kỳ 9 tháng/năm học.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Thông tin ban hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 18 và được ký ban hành bởi Chủ tịch Đinh Văn Cương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 10/2010/NQ-HĐND | Phủ Lý, ngày 09 tháng 7 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM NĂM HỌC 2010 - 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 18
(Ngày 08/7 - 09/7/2010)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình số 918/TTr-UBND ngày 06/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội và ý kiến các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí với đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 918/TTr-UBND ngày 06/7/2010 về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011:
I. ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
- Khu vực thành thị gồm các phường của thành phố.
- Khu vực nông thôn gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 95.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đ/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 80.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đ/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 65.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45.000 đ/tháng/học sinh.
1.3. Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 75.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 60.000 đ/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm Giáo dục thường xuyên:
2.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 95.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 80.000 đ/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 75.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 65.000 đ/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm Giáo dục thường xuyên:
- Khu vực thành thị: 95.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 88.000 đ/tháng/học sinh.
II. ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN
- Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.
- Khu vực miền núi: Gồm 15 xã, thị trấn miền núi.
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 85.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 40.000 đ/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 70.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 40.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 39.000 đ/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 55.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 35.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 33.000 đ/tháng/học sinh.
1.3. Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 65.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 40.000 đ/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm Giáo dục thường xuyên:
2.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 90.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 72.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 70.000 đ/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 70.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 60.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 58.000 đ/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bán công trong trường THPT công lập:
- Khu vực thành thị: 115.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 110.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 108.000 đ/tháng/học sinh.
2.3. Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm Giáo dục thường xuyên:
- Khu vực thành thị: 95.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 88.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 86.000 đ/tháng/học sinh.
III. HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
Thực hiện theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
IV. THỜI GIAN THU
1. Đối với giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.
2. Đối với giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI kỳ họp thứ 18 thông qua./.
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 05/2014/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2014-2015
- 2Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2014 - 2015
- 3Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014-2015 của trường công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2012 công bố Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành trong 15 năm (1997 - 2011) hết hiệu lực thi hành
- 5Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2012 công bố Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành trong 15 năm (1997 - 2011) hết hiệu lực thi hành
- 2Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4Quyết định 12/2009/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5Quyết định 05/2014/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2014-2015
- 6Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2014 - 2015
- 7Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014-2015 của trường công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011
- Số hiệu: 10/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/07/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Đinh Văn Cương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
