Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cũng như các chế độ, chính sách hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND về Quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 8.
- Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 7 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 22 tháng 7 năm 2024.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; đồng thời quy định các chế độ, chính sách hỗ trợ kinh phí, bảo hiểm, bồi dưỡng và trợ cấp đối với lực lượng này trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Đối tượng áp dụng: Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; các thành viên thuộc Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các chế độ, chính sách cho lực lượng này.
- Tiêu chí thành lập và Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
- Tiêu chí thành lập: Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí trực tiếp tại các ấp, khóm, khu thuộc xã, phường, thị trấn. Mỗi ấp, khóm, khu chỉ thành lập duy nhất 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, cơ cấu nhân sự bao gồm: Tổ trưởng, Tổ phó và các Tổ viên.
- Tiêu chí số lượng thành viên:
- Đối với các ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên, hoặc các khóm, khu có từ 500 hộ gia đình trở lên: Bố trí tối đa 05 thành viên/Tổ (gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 03 Tổ viên).
- Đối với các ấp, khóm, khu còn lại (dưới quy mô hộ gia đình nêu trên): Bố trí tối đa 03 thành viên/Tổ (gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 01 Tổ viên).
- Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng và chế độ bảo hiểm
- Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng:
- Tổ trưởng: Hưởng mức hỗ trợ 1.400.000 đồng/người/tháng.
- Tổ phó: Hưởng mức hỗ trợ 1.300.000 đồng/người/tháng.
- Tổ viên: Hưởng mức hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện và bảo hiểm y tế (BHYT):
- Hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện bằng 50% mức đóng BHXH hàng tháng theo quy định về mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất.
- Hỗ trợ đóng BHYT bằng 50% mức đóng BHYT của hộ gia đình.
- Lưu ý: Những người không tham gia BHXH, BHYT hoặc đã được hưởng chế độ BHYT từ các nguồn khác theo quy định pháp luật thì không được hưởng khoản hỗ trợ tương ứng này.
- Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn cho người chưa có BHYT:
- Đối tượng áp dụng là người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự chưa có BHYT mà bị ốm đau, tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, kế hoạch hoặc điều động của cấp có thẩm quyền.
- Mức hỗ trợ: Được thanh toán 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực tế và được hỗ trợ tiền ăn với mức 42.000 đồng/người/ngày trong suốt thời gian điều trị nội trú cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện (trừ các trường hợp loại trừ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP).
- Chế độ bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ đặc thù
- Bồi dưỡng trực đêm, ngày nghỉ, ngày lễ và công việc độc hại: Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, hoặc làm việc vào ngày nghỉ, ngày lễ, hoặc thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật lao động: Được hưởng mức bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 10 ngày/người/tháng).
- Bồi dưỡng làm nhiệm vụ tại địa bàn khó khăn: Khi làm nhiệm vụ tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại các xã trọng điểm về quốc phòng: Được hưởng mức bồi dưỡng ngày công lao động là 90.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 10 ngày/người/tháng).
- Chế độ trợ cấp tai nạn, tử vong đối với người chưa tham gia bảo hiểm xã hội
- Trường hợp bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ: Được hưởng chi phí khám, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hàng ngày trong thời gian điều trị (kể cả khi vết thương tái phát) cho đến khi ra viện theo mức quy định hỗ trợ y tế nêu trên.
- Trường hợp bị suy giảm khả năng lao động do tai nạn (theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa):
- Suy giảm từ 5% đến 30%: Hưởng trợ cấp một lần. Mức suy giảm 5% được trợ cấp 9.000.000 đồng, sau đó cứ tăng thêm 1% thì được cộng thêm 900.000 đồng.
- Suy giảm từ 31% trở lên: Hưởng trợ cấp hàng tháng. Mức suy giảm 31% được hưởng 540.000 đồng/tháng, sau đó cứ tăng thêm 1% thì được cộng thêm 36.000 đồng/tháng.
- Trường hợp tai nạn dẫn đến tử vong: Thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trị giá 64.800.000 đồng; người lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng là 18.000.000 đồng.
- Lưu ý: Các trường hợp tai nạn, tử vong thuộc quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP sẽ không được hưởng các khoản trợ cấp này.
- Kinh phí hoạt động và Nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí bảo đảm điều kiện hoạt động: Các nội dung chi cho tập huấn, diễn tập, tổ chức hội thi, sơ kết, tổng kết, phong trào thi đua, khen thưởng và các khoản chi khác thuộc trách nhiệm của địa phương được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Do Ngân sách nhà nước bảo đảm và được phân cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành, kết hợp với các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Điều khoản thi hành và Hiệu lực văn bản
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh, cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát quá trình thực hiện.
- Các văn bản bị bãi bỏ hoàn toàn:
- Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 05/07/2012 về chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, Công an xã.
- Nghị quyết số 63/2013/NQ-HĐND ngày 11/07/2013 về mức phụ cấp Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh.
- Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND.
- Nội dung bị bãi bỏ một phần: Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 12/12/2023 quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2024/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Bãi bỏ các quy định sau:
a) Bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết: Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã; Nghị quyết số 63/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về quy định mức phụ cấp Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.
|
| CHỦ TỊCH |
TIÊU CHÍ THÀNH LẬP, SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
1. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Điều 3. Tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
1. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí ở ấp, khóm, khu thuộc xã, phường, thị trấn; mỗi ấp, khóm, khu thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, gồm có Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên.
2. Tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
a) Đối với ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên; khóm, khu có từ 500 hộ gia đình trở lên: bố trí 05 thành viên/01 tổ, gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 03 Tổ viên.
b) Đối với ấp, khóm, khu còn lại không thuộc điểm a khoản 2 Điều này: bố trí 03 thành viên/01 tổ, gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 01 Tổ viên.
Điều 4. Mức hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:
a) Tổ trưởng: 1.400.000 đồng/người/tháng;
b) Tổ phó: 1.300.000 đồng/người/tháng;
c) Tổ viên: 1.200.000 đồng/người/tháng.
2. Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế:
a) Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bằng 50% mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng theo quy định về bảo hiểm xã hội tự nguyện mức thấp nhất.
b) Mức hỗ trợ đóng bảo y tế đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bằng 50% mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình.
c) Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc đã được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật thì không được hưởng chế độ hỗ trợ tương ứng theo quy định tại điểm a, b khoản này.
3. Hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn đối với người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, kế hoạch hoặc được điều động, huy động thực hiện nghĩa vụ của cấp có thẩm quyền.
Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ thì được hỗ trợ thanh toán 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và mức tiền ăn là 42.000 đồng/người/ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
1. Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động thì được hưởng mức tiền bồi dưỡng bằng 100.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 10 ngày/người/tháng.
2. Khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được hưởng mức tiền bồi dưỡng ngày công lao động bằng 90.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 10 ngày/người/tháng.
1. Trường hợp bị tai nạn thì trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày, kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này.
2. Trường hợp bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động:
a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp 01 lần. Mức trợ cấp được quy định như sau: suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 9.000.000 đồng, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng 900.000 đồng.
b) Bị suy giảm khả năng lao động trên 31% thì được hưởng trợ cấp hằng tháng. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng 540.000 đồng, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 36.000 đồng.
3. Trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp 01 lần tiền tuất bằng 64.800.000 đồng, người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 18.000.000 đồng.
4. Các trường hợp bị tai nạn, chết quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP không được hưởng chế độ trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 7. Kinh phí bảo đảm điều kiện hoạt động cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Các nội dung chi cho công tác tập huấn, diễn tập, tổ chức hội thi và sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do địa phương tổ chức; các khoản chi khác cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thuộc trách nhiệm của địa phương thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- 1Nghị quyết 38/2012/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ, công an xã; sửa đổi Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND quy định về chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và tổ chức ấp, khóm do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VIII, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 2Nghị quyết 63/2013/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Nghị quyết 115/2014/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 05/7/2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- 4Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên và mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5Nghị quyết 386/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 6Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên và các mức chi hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 7Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ Bảo vệ an ninh, trật tự và mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 8Nghị quyết 86/2024/NQ-HĐND quy định Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, mức trợ cấp và các mức chi khác cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 12Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 13Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ; tiêu chí số lượng thành viên; mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 14Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 15Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 16Kế hoạch 1810/KH-UBND năm 2024 xây dựng, kiện toàn lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động và chế độ, chính sách đối với Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND về Quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 08/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Bùi Văn Nghiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
