Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua Đề án "Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020". Văn bản quy định chi tiết hệ thống mục tiêu, giải pháp và phân công trách nhiệm nhằm xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh, đảm bảo đầy đủ các quyền cơ bản cho trẻ em trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (Khóa VII, kỳ họp thứ 02).
- Ngày thông qua: Ngày 31 tháng 8 năm 2016.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 9 năm 2016.
- Người ký: Chủ tịch Lê Trường Lưu.
- Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2016 - 2020
Nghị quyết đề ra mục tiêu tổng quát là xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện; chủ động phòng ngừa, giảm thiểu các nguy cơ gây tổn hại đối với trẻ em; hỗ trợ phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; đồng thời xây dựng hệ thống bảo vệ, chăm sóc trẻ em hoạt động hiệu quả. Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020 bao gồm:
- Về xây dựng môi trường phù hợp với trẻ em: 100% xã, phường, thị trấn đăng ký xây dựng và 95% đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; 60% xã, phường, thị trấn có điểm vui chơi dành riêng cho trẻ em.
- Về y tế và chăm sóc sức khỏe: Duy trì 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh miễn phí; 100% trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS được cung cấp dịch vụ y tế; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống dưới 20% và thể nhẹ cân xuống dưới 10%.
- Về giáo dục và kỹ năng sống: Đạt 90 - 100% trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được chăm sóc, giáo dục tại cơ sở mầm non; 100% trẻ em 6 tuổi vào lớp một (ưu tiên trẻ em dân tộc thiểu số và trẻ em khuyết tật); dạy bơi và kỹ năng an toàn trong môi trường nước cho 12.500 học sinh.
- Về bảo vệ và an sinh xã hội cho trẻ em: 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, phục hồi và tái hòa nhập; duy trì 100% trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (mồ côi, khuyết tật, bị bỏ rơi) thụ hưởng chính sách phúc lợi xã hội; 100% trường hợp lao động trẻ em trái quy định được can thiệp, hỗ trợ kịp thời khi phát hiện; 95% trẻ em sinh ra được đăng ký khai sinh đúng hạn.
- Về nguồn lực cộng đồng: Phấn đấu 50% xã, phường, thị trấn thành lập Quỹ bảo trợ trẻ em.
- Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện cốt lõi
- Tăng cường sự lãnh đạo và lồng ghép mục tiêu: Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp phải đưa chỉ tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương; nâng cao năng lực hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp.
- Đẩy mạnh truyền thông và giáo dục xã hội: Tuyên truyền sâu rộng các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước nhằm thay đổi hành vi, nhận thức của gia đình, nhà trường và cộng đồng; hạn chế tối đa tình trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại, tai nạn thương tích hoặc lang thang kiếm sống.
- Kiện toàn bộ máy và chính sách đối với cán bộ cơ sở: Củng cố đội ngũ làm công tác trẻ em ở tất cả các cấp. Đặc biệt, thực hiện chính sách hỗ trợ phụ cấp hàng tháng cho cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, bản, tổ dân phố với mức 0,1 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Xã hội hóa và phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể; đẩy mạnh phong trào "Toàn dân bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em", huy động các nguồn lực xã hội tham gia chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Đảm bảo ngân sách thực hiện: Ngân sách nhà nước các cấp (tỉnh, huyện, xã) cân đối, bố trí nguồn kinh phí hàng năm với tỷ lệ thích hợp để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, kết hợp huy động các nguồn lực hợp pháp khác.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: Trực tiếp tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện toàn bộ nội dung Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2016/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 31 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5080/TTr-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về “Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành và thông qua Đề án “Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020”. Đồng thời, nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện và lành mạnh để thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của trẻ em.
Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu hoặc loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, hạn chế tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị tổn hại bởi các hành động xâm hại, bóc lột. Trợ giúp phục hồi kịp thời cho trẻ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ bị tổn hại, tạo cơ hội để các em tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển. Xây dựng hệ thống bảo vệ, chăm sóc trẻ em đồng bộ và hoạt động có hiệu quả.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn đăng ký xây dựng và 95% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn và chất lượng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.
- Duy trì và đảm bảo 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ bảo hiểm y tế và được khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế. 100% trẻ em bị ảnh hưởng HIV/AIDS được cung cấp các dịch vụ về y tế.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống dưới 20%; Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 10%.
- Đến năm 2020 có 90 - 100% trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non. Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp một đạt 100%, trong đó đặc biệt quan tâm đến trẻ em dân tộc ít người, trẻ em khuyết tật.
- Đến năm 2020 có 12.500 học sinh được dạy bơi và các kỹ năng an toàn trong môi trường nước.
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có điểm vui chơi cho trẻ em đạt 60%.
- 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển.
- Duy trì 100% trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (khuyết tật, mồ côi, bị bỏ rơi) đủ điều kiện được thực hiện các chính sách về phúc lợi xã hội do Nhà nước quy định.
- 100% trẻ em lao động trái quy định của pháp luật khi có thông báo, phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời.
- 95% trẻ em sinh ra được làm giấy khai sinh đúng hạn.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 50% xã, phường, thị trấn xây dựng Quỹ bảo trợ trẻ em.
2. Nhiệm vụ và giải pháp:
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các ban, ngành, đoàn thể để thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Nâng cao hiệu quả hoạt động và điều hành của ban chỉ đạo, ban điều hành bảo vệ trẻ em các cấp; bố trí đủ nhân lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện công tác bảo vệ trẻ em. Đưa các mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho chính quyền các cấp, các tổ chức, gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em; thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; thực hiện tốt các chính sách đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em trong các hộ nghèo để giảm số lượng trẻ em lang thang, bị lạm dụng sức lao động, bị tai nạn thương tích, là nạn nhân của bạo lực; đảm bảo cung cấp đầy đủ và có chất lượng các dịch vụ chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
c) Duy trì, củng cố và kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các cấp; bố trí đủ số lượng, nâng cao chất lượng và năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ cho cán bộ chuyên trách, đặc biệt là cán bộ và cộng tác viên ở xã, phường, thị trấn. Thực hiện hỗ trợ phụ cấp hàng tháng cho cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em thôn, bản, tổ dân phố với định mức 0,1 mức lương cơ sở/cộng tác viên/tháng.
d) Các cấp, các ngành, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế, xã hội có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của mình và phối hợp thực hiện tốt các kế hoạch bảo vệ, chăm sóc trẻ em nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Phát triển phong trào “Toàn dân bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em”, đẩy mạnh xã hội hóa trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, thực sự dành những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em, tạo điều kiện thuận lợi để các em thực hiện đầy đủ các quyền cơ bản và bổn phận của mình.
đ) Hàng năm, cân đối và bố trí ngân sách của tỉnh nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của đề án, đáp ứng nhu cầu cho các hoạt động sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn hàng năm dành nguồn ngân sách với tỷ lệ thích hợp cho chương trình này ở cấp mình. Ngoài ra huy động các nguồn lực khác để phục vụ cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2016.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 31 tháng 8 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với Cộng tác viên phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm; Dân số - kế hoạch hóa gia đình và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Nghị quyết 112/2014/NQ-HĐND quy định số lượng và mức phụ cấp đội ngũ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3Nghị quyết 154/2015/NQ-HĐND về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND về “Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025”
- 5Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2022 Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND về “Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025”
- 2Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2022 Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004
- 2Nghị định 71/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- 3Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với Cộng tác viên phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm; Dân số - kế hoạch hóa gia đình và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Nghị quyết 112/2014/NQ-HĐND quy định số lượng và mức phụ cấp đội ngũ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị quyết 154/2015/NQ-HĐND về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020
- Số hiệu: 08/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2016
- Ngày hết hiệu lực: 06/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
