TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT 07/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, phân cấp rõ ràng cho ba cấp ngân sách: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 46/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường.
NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
Ngân sách cấp tỉnh tập trung chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường có quy mô lớn, mang tính chất chiến lược, liên vùng hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của cấp tỉnh, bao gồm các nhóm nhiệm vụ sau:
- Tuyên truyền, giáo dục và khen thưởng: Chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng; xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến về phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải; tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; chi giải thưởng và khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Xây dựng chính sách, quy chuẩn và quy hoạch: Chi xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án bảo vệ môi trường; xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược của tỉnh.
- Quan trắc và giám sát môi trường: Duy trì hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường theo mạng lưới đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng và đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải: Hỗ trợ kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm; xác định khu vực bị ô nhiễm; phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường; điều tra, đánh giá các nguồn thải và sức chịu tải của môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm theo dự án: Chi hỗ trợ các dự án xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do tỉnh quản lý theo danh mục tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (bao gồm Quyết định 64/2003/QĐ-TTg, Quyết định 58/2008/QĐ-TTg, Quyết định 1946/QĐ-TTg, Quyết định 38/2011/QĐ-TTg, Quyết định 1788/QĐ-TTg) và các dự án bảo vệ môi trường khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT.
- Hạ tầng kỹ thuật và công nghệ: Xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường; hỗ trợ xây dựng, mua sắm thiết bị xử lý rác thải và vận hành công trình xử lý rác thải sinh hoạt tại các xã, thị trấn; hỗ trợ vận hành công trình xử lý ô nhiễm công cộng cấp tỉnh và cải tạo hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại các làng nghề được khuyến khích phát triển.
- Thanh tra, kiểm tra và quản lý hành chính: Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường; kiểm tra công trình bảo vệ môi trường phục vụ vận hành dự án; xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩm quyền cấp tỉnh; chi hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
- Hợp tác quốc tế và các chi phí khác: Bố trí vốn đối ứng cho các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường có tính chất chi sự nghiệp và các hoạt động khác thuộc trách nhiệm cấp tỉnh.
NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN
Ngân sách cấp huyện (huyện, thành phố) bảo đảm kinh phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền, bao gồm:
- Tuyên truyền và khen thưởng: Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, tập huấn nghiệp vụ bảo vệ môi trường; chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân theo quyết định của Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Kế hoạch và báo cáo môi trường: Lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường; xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án và quy định về bảo vệ môi trường cấp huyện.
- Kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải: Hỗ trợ kiểm soát ô nhiễm, xác định khu vực ô nhiễm, phòng ngừa và khắc phục sự cố môi trường; điều tra, đánh giá nguồn thải, sức chịu tải môi trường và thống kê chất thải phát sinh trên địa bàn huyện.
- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm và hạ tầng: Chi thực hiện các dự án xử lý ô nhiễm môi trường do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường tại nơi công cộng và khu dân cư; hỗ trợ vận hành các công trình xử lý ô nhiễm công cộng do cấp huyện quản lý.
- Quản lý hành chính và kiểm tra: Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường; xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo thẩm quyền; chi hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành về bảo vệ môi trường cấp huyện.
- Nhân sự và các chi phí khác: Chi hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ bảo vệ môi trường cấp huyện (nếu có) và các hoạt động bảo vệ môi trường khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn) tập trung vào các hoạt động bảo vệ môi trường trực tiếp tại cơ sở và khu dân cư, bao gồm:
- Tuyên truyền và vận động cộng đồng: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về môi trường; vận động nhân dân thực hiện các quy định bảo vệ môi trường lồng ghép trong hương ước, quy ước của thôn, làng, tổ dân phố; chi khen thưởng theo quyết định của Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bảo vệ môi trường làng nghề và kiểm tra cơ sở: Lập và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của cấp xã.
- Thu gom và xử lý chất thải: Quản lý, vận hành, duy tu và bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường được giao; hỗ trợ hoạt động giảm thiểu, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải rắn thông thường trên địa bàn.
- Hỗ trợ tổ chức tự quản: Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức tự quản về môi trường (như hợp tác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội) thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường tại địa phương.
- Nhân sự và hoạt động khác: Chi hợp đồng lao động hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã (nếu có) và các hoạt động bảo vệ môi trường khác được cấp có thẩm quyền giao.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình đưa ra các quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2017/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Xét Tờ trình số 96/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh
a) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường (bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình, điển hình tiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
b) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường;
c) Xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường; hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược của tỉnh; thẩm định các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường;
d) Hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường theo hệ thống mạng lưới quan trắc môi trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn tỉnh;
đ) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh;
e) Hỗ trợ công tác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ trên địa bàn tỉnh;
g) Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm các nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án), gồm:
- Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích trên địa bàn tỉnh (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường), thuộc danh mục dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích, Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước, Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013 phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung khác của Thủ tướng Chính phủ;
- Dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học theo Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
i) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); thống kê môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
k) Hỗ trợ xây dựng, mua sắm thiết bị xử lý rác thải và vận hành các công trình xử lý rác thải sinh hoạt tại các xã, thị trấn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
l) Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng do tỉnh quản lý; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển;
m) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) trên địa bàn tỉnh và theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
n) Hoạt động kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; hoạt động kiểm tra việc hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, hoạt động kiểm tra việc thực hiện giấy chứng nhận, giấy phép về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
o) Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh (bao gồm văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có);
p) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
q) Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi sự nghiệp về bảo vệ môi trường;
r) Các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.
2. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện
a) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi khen thưởng cho tổ chức và cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định;
b) Tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường, xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện, thành phố theo thẩm quyền;
c) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường của huyện, thành phố;
d) Hỗ trợ công tác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ;
đ) Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được Ủy ban nhân cấp huyện phê duyệt theo thẩm quyền (bao gồm các nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bán quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án); dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
g) Hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư trên địa bàn huyện, thành phố;
h) Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng do cấp huyện quản lý;
i) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường;
k) Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo thẩm quyền;
l) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định;
m) Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện (nếu có);
n) Chi hỗ trợ các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với từng trường hợp cụ thể.
3. Nhiệm vụ chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
a) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân thực hiện nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước của thôn, làng, khu dân cư; chi khen thưởng cho tổ chức và cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định;
b) Lập, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn và tổ chức thực hiện; hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp xã;
c) Quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng theo quy định các dự án, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn được cấp có thẩm quyền giao; hỗ trợ hoạt động giảm thiểu, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải rắn thông thường trên địa bàn quản lý;
d) Hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường trên địa bàn xã (Hợp tác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội) theo thẩm quyền;
đ) Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã (nếu có);
e) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn thuộc trách nhiệm của cấp xã và cấp có thẩm quyền giao.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 46/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, Kỳ họp thứ mười bốn về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 46/2010/NQ-HĐND về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định cụ thể nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 4Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1Quyết định 64/2003/QĐ-TTg phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 58/2008/QĐ-TTg về hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1946/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 38/2011/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 58/2008/QĐ-TTg về hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho đối tượng thuộc khu vực công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1788/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật bảo vệ môi trường 2014
- 7Thông tư liên tịch 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 9Luật ngân sách nhà nước 2015
- 10Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 12Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 14Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định cụ thể nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 15Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND về quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Số hiệu: 07/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Đặng Trọng Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
