- Giới thiệu chung về Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 19 ngày 14 tháng 7 năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015. Nghị quyết hướng tới việc nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Mục tiêu phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015
Nghị quyết xác định rõ hệ thống mục tiêu bao gồm mục tiêu chung mang tính định hướng và các chỉ tiêu cụ thể định lượng cần đạt được đến hết năm 2015:
- Mục tiêu chung: Tạo chuyển biến toàn diện, sâu sắc về nhận thức và ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh. Thực hiện đổi mới mạnh mẽ cả về nội dung lẫn hình thức tuyên truyền, bảo đảm truyền tải thông tin pháp luật kịp thời, phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể, hỗ trợ các cơ quan nhà nước và người dân thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.
- Mục tiêu cụ thể đến hết năm 2015:
- Đảm bảo 100% đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật ở các cấp được tập huấn nghiệp vụ và bồi dưỡng kiến thức pháp luật thường xuyên, hướng tới xây dựng lực lượng chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn pháp lý vững vàng.
- Đạt tỷ lệ từ 90% trở lên đối với nhóm cán bộ cơ sở bao gồm: Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các đoàn thể cấp xã, cán bộ làm công tác PBGDPL ở cơ sở, Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ hòa giải, Tổ trưởng Tổ liên gia được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật và nghiệp vụ tuyên truyền.
- Đạt tỷ lệ từ 80% trở lên người dân được phổ biến, giáo dục pháp luật; đồng thời đạt từ 95% trở lên đối với các đối tượng là người sử dụng lao động, người lao động trong các doanh nghiệp, học sinh và sinh viên được PBGDPL gắn liền với việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
- Đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức cùng cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được trang bị đầy đủ kiến thức pháp luật theo lĩnh vực hoạt động chuyên ngành và các quy định pháp luật khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ.
- Thực hiện đầu tư, bổ sung sách pháp luật mới cho Tủ sách pháp luật cấp xã theo đúng yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, xây dựng và duy trì hoạt động của Tủ sách pháp luật tại các cơ quan nhà nước, trường học, doanh nghiệp, các thôn và tổ dân phố để phục vụ nhu cầu tra cứu của cán bộ, học sinh và nhân dân.
- Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết xác lập 4 nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau:
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp và phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, phân định rõ trách nhiệm và tăng cường quan hệ phối hợp giữa các cấp, các ngành, đoàn thể trong công tác PBGDPL. Gắn kết chặt chẽ hoạt động tuyên truyền pháp luật với các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thường xuyên kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL các cấp và củng cố chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác này.
- Tập trung nội dung tuyên truyền trọng điểm: Nội dung PBGDPL cần tập trung vào các chính sách pháp luật mới ban hành, quan trọng và thiết yếu. Đặc biệt chú trọng công tác tuyên truyền cho người dân tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu vực đang thực hiện giải phóng mặt bằng, hoặc các địa bàn có tình hình khiếu kiện đông người, kéo dài, vượt cấp. Kết hợp chặt chẽ giữa PBGDPL với công tác hòa giải ở cơ sở, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
- Đa dạng hóa và đổi mới các hình thức phổ biến: Phát huy tối đa vai trò của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên từ cấp tỉnh đến cơ sở. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người sử dụng lao động và lồng ghép nâng cao kiến thức pháp luật cho nông dân. Tăng cường thời lượng phát sóng, mở thêm các chuyên trang, chuyên mục chuyên biệt trên Báo Vĩnh Phúc và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Đẩy mạnh tuyên truyền trực quan thông qua hoạt động xét xử lưu động và khai thác hiệu quả hệ thống tủ sách pháp luật.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và thi đua khen thưởng: Đẩy mạnh công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá định kỳ kết quả thực hiện công tác PBGDPL. Kịp thời phát hiện, biểu dương và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác này.
- Quy định về nguồn kinh phí và thời gian thực hiện
Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể về phân bổ ngân sách và lộ trình triển khai nhằm bảo đảm tính khả thi cao:
- Thời gian thực hiện: Toàn bộ chương trình được triển khai thực hiện trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.
- Trách nhiệm bố trí kinh phí: Hàng năm, các cấp và các ngành có trách nhiệm chủ động dành một phần kinh phí trong ngân sách để bảo đảm cho công tác PBGDPL.
- Kinh phí từ ngân sách tỉnh: Ngân sách cấp tỉnh cấp kinh phí cho công tác PBGDPL ước tính là 7.850.000.000 đồng (bảy tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng) mỗi năm. Trong đó, dành riêng một khoản hỗ trợ ước tính là 1.350.000.000 đồng (một tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng) mỗi năm để phục vụ cho công tác PBGDPL thông qua các hoạt động xét xử lưu động của ngành tòa án.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Cơ chế tổ chức thi hành và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân định rõ ràng:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2010/NQ-HĐND | Vĩnh Yên, ngày 22 tháng 7 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ từ năm 2008 đến năm 2012;
Căn cứ Quyết định số 270/QĐ-TTg ngày 27/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước từ năm 2008 đến năm 2012”;
Trên cơ sở Tờ trình số: 79/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, tạo sự chuyển biến toàn diện, sâu sắc về nhận thức pháp luật, ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. Đổi mới nội dung và hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật. Chuyển tải kịp thời nội dung pháp luật phù hợp với từng đối tượng; giúp cán bộ, nhân dân, các cơ quan nhà nước thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật; góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
Đến hết năm 2015 công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây:
- 100% đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật các cấp được tập huấn nghiệp vụ bồi dưỡng kiến thức pháp luật thường xuyên, đảm bảo hoạt động mang tính chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn pháp lý đáp ứng yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Từ 90% trở lên Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các đoàn thể cấp xã; cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở; Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ hoà giải, Tổ trưởng Tổ liên gia được tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Từ 80% trở lên nhân dân được phổ biến, giáo dục pháp luật; từ 95% trở lên người sử dụng lao động, người lao động trong các doanh nghiệp, học sinh, sinh viên được phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang nhân dân được trang bị kiến thức pháp luật theo lĩnh vực hoạt động chuyên ngành và các lĩnh vực pháp luật khác có liên quan đến hoạt động của mình.
- Đầu tư sách pháp luật mới cho Tủ sách pháp luật cấp xã theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng Tủ sách pháp luật trong các cơ quan Nhà nước, trường học, doanh nghiệp, ở các thôn, tổ dân phố để phục vụ cán bộ, học sinh và nhân dân.
2. Nhiệm vụ và giải pháp.
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các cấp, các ngành, đoàn thể; gắn phổ biến, giáo dục pháp luật với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp; củng cố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp.
b) Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cần tập trung vào những chính sách pháp luật mới, quan trọng, thiết yếu, gắn với việc nâng cao ý thức chấp hành và thực hiện pháp luật, nhất là phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân ở các khu, cụm công nghiệp, những nơi giải phóng mặt bằng, địa bàn có khiếu kiện đông người, kéo dài, vượt cấp. Kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật với việc hoà giải cơ sở, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
c) Sử dụng đa dạng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật. Phát huy vai trò của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật từ tỉnh đến cơ sở; tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ ở thôn, tổ dân phố; bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức các ngành, các cấp; người sử dụng lao động, người lao động trong các doanh nghiệp; lồng ghép phổ biến pháp luật với việc bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho nông dân. Tăng thời lượng và mở thêm các chuyên trang, chuyên mục trên Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Trang bị tủ sách pháp luật trong các cơ quan nhà nước, trường học, doanh nghiệp, thôn, tổ dân phố. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động xét xử lưu động.
d) Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Kịp thời khen thưởng, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Về kinh phí
Hàng năm các cấp, các ngành dành kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
Ngân sách tỉnh cấp kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật mỗi năm ước tính là 7.850.000.000đồng (bảy tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng).
Trong đó hỗ trợ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động xét xử lưu động mỗi năm ước tính là 1.350.000.000đồng (một tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng).
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2010 - 2015.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này, đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7-2010./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 05/2011/NQ-HĐND quy định về mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn do tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND về Quy định nội dung chi và mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Nghị quyết 30/2011/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 5Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 Ủy ban Bí thư trung ương đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân do Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 37/2008/QĐ-TTg phê duyệt chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- 4Quyết định 270/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt Đề án Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước thuộc Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ từ năm 2008 đến năm 2012 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 05/2011/NQ-HĐND quy định về mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn do tỉnh Bình Phước ban hành
- 6Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND về Quy định nội dung chi và mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7Nghị quyết 30/2011/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND về phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- Số hiệu: 07/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 22/07/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Phan Bá Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
