Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 31 ngày 19 tháng 02 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024, mở ra nhiều cơ hội tiếp cận đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyếtNghị quyết này quy định chi tiết về các chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chưa có đất sinh hoạt cộng đồng.
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất và thực hiện chính sách này.
Để đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hiệu quả, việc thực hiện chính sách đất đai theo Nghị quyết phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo phải sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú tại địa bàn cấp xã nơi có đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được thuê đất.
- Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cũng như xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo phải căn cứ theo quyết định, quy định của các cấp có thẩm quyền.
- Việc bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng và giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào điều kiện quỹ đất thực tế của từng địa phương và quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch liên quan đã được phê duyệt.
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng; cá nhân được hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
- Việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, Nghị quyết quy định chính sách bố trí đất sinh hoạt cộng đồng như sau:
- Áp dụng đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành cộng đồng có từ 30 hộ trở lên.
- Điều kiện hỗ trợ: Cộng đồng không thể sinh hoạt thường xuyên tại nhà văn hóa, khu thể thao của thôn, tổ dân phố và chưa có đất sinh hoạt cộng đồng gắn với hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của địa phương.
- Mức hỗ trợ: Được giao đất với diện tích từ 200 m2 trở lên để làm nơi sinh hoạt cộng đồng.
Chính sách hỗ trợ đất ở được phân chia cụ thể theo từng trường hợp thực tế của đối tượng thụ hưởng:
- Trường hợp cá nhân không có đất ở: Được giao đất ở lần đầu trong hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Hoặc được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Trường hợp cá nhân đã được giao đất ở nhưng nay không còn đất ở: Được giao tiếp đất ở hoặc được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác đang sử dụng hợp pháp sang đất ở. Diện tích đất được giao hoặc chuyển mục đích không vượt quá hạn mức giao đất ở cho cá nhân theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
- Trường hợp cá nhân đã được giao đất ở nhưng nay thiếu đất ở: Đối với cá nhân thiếu đất ở so với hạn mức quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác đang sử dụng hợp pháp sang đất ở. Tổng diện tích đất ở sau khi chuyển mục đích cộng với diện tích đất ở đang sử dụng không được vượt quá hạn mức giao đất ở cho cá nhân theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Để bảo đảm sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số, chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp được quy định như sau:
- Trường hợp cá nhân không có đất nông nghiệp: Được giao đất nông nghiệp lần đầu theo quy định. Diện tích giao đất không vượt quá khả năng cân đối quỹ đất của địa phương và không thu tiền sử dụng đất.
- Trường hợp cá nhân đã được giao đất nông nghiệp nhưng nay không còn hoặc thiếu đất: Áp dụng cho cá nhân không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% so với quy định. Đối tượng này được giao tiếp đất nông nghiệp trong phạm vi khả năng cân đối quỹ đất của địa phương và không thu tiền sử dụng đất.
Bên cạnh đất nông nghiệp, Nghị quyết cũng mở ra cơ hội phát triển kinh tế phi nông nghiệp thông qua chính sách cho thuê đất:
- Trường hợp cá nhân có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp lần đầu: Được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) để phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh và được hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
- Trường hợp cá nhân không còn hoặc thiếu đất nông nghiệp nhưng không bố trí được quỹ đất: Nếu địa phương không còn quỹ đất nông nghiệp để giao tiếp, hoặc có quỹ đất nhưng cá nhân không có nhu cầu nhận đất nông nghiệp, thì sẽ được hỗ trợ cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2025/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 31
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chưa có đất sinh hoạt cộng đồng.
b) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
c) Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chính sách này và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú tại địa bàn cấp xã nơi có đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được thuê đất.
2. Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quyết định, quy định của các cấp có thẩm quyền.
3. Việc bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng và giao đất, cho thuê đất được căn cứ vào điều kiện quỹ đất hiện có của địa phương và quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch liên quan đã được phê duyệt.
4. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất đúng mục đích theo quy định pháp luật.
5. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất phải đảm bảo theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Nội dung chính sách
1. Bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng
Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành cộng đồng có từ 30 hộ trở lên không thể sinh hoạt thường xuyên tại nhà văn hóa, khu thể thao của thôn, tổ dân phố mà chưa có đất sinh hoạt cộng đồng gắn với hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của địa phương thì được giao đất với diện tích từ 200 m2 trở lên.
2. Hỗ trợ đất ở
a) Trường hợp cá nhân không có đất ở thì được giao đất ở lần đầu trong hạn mức giao đất ở cho cá nhân theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở cho cá nhân theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp cá nhân đã được giao đất ở theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này nhưng nay không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở hoặc được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác đang sử dụng hợp pháp sang đất ở nhưng không quá hạn mức giao đất ở cho cá nhân theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
c) Trường hợp cá nhân đã được giao đất ở theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này nhưng nay thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở cho cá nhân theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác đang sử dụng hợp pháp sang đất ở, sao cho diện tích đất ở được chuyển mục đích sử dụng đất cộng với diện tích đất ở đang sử dụng không quá hạn mức giao đất ở cho cá nhân theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
3. Hỗ trợ đất nông nghiệp
a) Trường hợp cá nhân không có đất nông nghiệp thì được giao đất nông nghiệp lần đầu theo quy định nhưng không được vượt quá khả năng cân đối quỹ đất của địa phương và không thu tiền sử dụng đất.
b) Trường hợp cá nhân đã được giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này nhưng nay không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% theo quy định thì được giao tiếp đất nông nghiệp nhưng không được vượt quá khả năng cân đối quỹ đất của địa phương và không thu tiền sử dụng đất.
4. Hỗ trợ thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh
a) Trường hợp cá nhân có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp lần đầu không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh thì được cho thuê đất và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
b) Trường hợp cá nhân không còn đất nông nghiệp hoặc thiếu đất nông nghiệp mà không bố trí được quỹ đất hoặc bố trí được quỹ đất để giao tiếp nhưng cá nhân không có nhu cầu được giao tiếp đất nông nghiệp thì được cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 31 thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 102/2024/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Nghị quyết 144/2025/NQ-HĐND về Chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Luật Đất đai 2024
- 5Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 6Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Nghị quyết 102/2024/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9Nghị quyết 144/2025/NQ-HĐND về Chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 06/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
