Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về Nghị quyết- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Tám.
- Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 7 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 7 năm 2024.
- Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua danh mục gồm 40 dự án đăng ký mới với tổng diện tích đất sử dụng là 71,39 héc ta. Trong đó, cơ cấu loại đất bao gồm 16,44 héc ta đất trồng lúa và 54,95 héc ta các loại đất khác. Chi tiết phân bổ theo từng địa bàn cấp huyện như sau:
- Thành phố Việt Trì: Gồm 04 dự án với tổng diện tích 0,80 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 0,16 héc ta, các loại đất khác chiếm 0,64 héc ta).
- Thị xã Phú Thọ: Gồm 01 dự án với tổng diện tích 1,20 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 0,30 héc ta, các loại đất khác chiếm 0,90 héc ta).
- Huyện Đoan Hùng: Gồm 04 dự án với tổng diện tích 10,27 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 2,13 héc ta, các loại đất khác chiếm 8,14 héc ta).
- Huyện Cẩm Khê: Gồm 02 dự án với tổng diện tích 0,90 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 0,20 héc ta, các loại đất khác chiếm 0,70 héc ta).
- Huyện Yên Lập: Gồm 06 dự án với tổng diện tích 9,29 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 3,05 héc ta, các loại đất khác chiếm 6,24 héc ta).
- Huyện Tam Nông: Gồm 01 dự án với tổng diện tích 20,18 héc ta (toàn bộ là diện tích đất khác).
- Huyện Thanh Thủy: Gồm 10 dự án với tổng diện tích 9,95 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 7,18 héc ta, các loại đất khác chiếm 2,77 héc ta).
- Huyện Thanh Sơn: Gồm 01 dự án với tổng diện tích 0,53 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 0,51 héc ta, các loại đất khác chiếm 0,02 héc ta).
- Huyện Tân Sơn: Gồm 07 dự án với tổng diện tích 1,69 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 0,43 héc ta, các loại đất khác chiếm 1,26 héc ta).
- Các dự án xây dựng công trình điện: Triển khai trên địa bàn các huyện, thành, thị gồm 04 dự án với tổng diện tích 16,58 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 2,48 héc ta, các loại đất khác chiếm 14,10 héc ta).
Nghị quyết thông qua việc tiếp tục thực hiện đối với các dự án chuyển tiếp từ Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ. Cụ thể:
- Tổng số lượng dự án chuyển tiếp: 152 dự án.
- Tổng diện tích đất thực hiện: 1.170,156 héc ta.
- Cơ cấu phân bổ các loại đất chuyển tiếp:
- Diện tích đất trồng lúa: 253,469 héc ta.
- Diện tích đất rừng sản xuất: 274,210 héc ta.
- Diện tích đất rừng phòng hộ: 0,025 héc ta.
- Diện tích các loại đất khác: 642,452 héc ta.
Nghị quyết phê duyệt điều chỉnh, bổ sung đối với tổng số 79 dự án tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực, với tổng diện tích điều chỉnh là 204,27 héc ta (bao gồm: 31,41 héc ta đất trồng lúa; 47,67 héc ta đất rừng sản xuất; 125,19 héc ta các loại đất khác). Chi tiết điều chỉnh theo từng Nghị quyết gốc như sau:
- Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022: Điều chỉnh 08 dự án với tổng diện tích 1,75 héc ta (trong đó đất trồng lúa là 0,7 héc ta; đất rừng sản xuất là 1,05 héc ta).
- Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023: Điều chỉnh 32 dự án với tổng diện tích 3,07 héc ta (toàn bộ là diện tích đất rừng sản xuất).
- Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 12/12/2023: Điều chỉnh 32 dự án với tổng diện tích 7,58 héc ta (trong đó đất trồng lúa là 2,82 héc ta; đất rừng sản xuất là 3,15 héc ta; các loại đất khác là 1,61 héc ta).
- Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 04/6/2024: Điều chỉnh 07 dự án với tổng diện tích 191,87 héc ta (trong đó đất trồng lúa là 27,89 héc ta; đất rừng sản xuất là 40,40 héc ta; các loại đất khác là 123,58 héc ta).
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành về đất đai và đầu tư.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2024/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA CÔNG CỘNG PHẢI THU HỒI ĐẤT; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HĐND TỈNH CHẤP THUẬN; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2021/NQ-HĐND NGÀY 12/8/2021 CỦA HĐND TỈNH; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG TẠI CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH ĐANG CÒN HIỆU LỰC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 2584/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2024 và Tờ trình số 2653/TTr-UBND ngày 03/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua danh mục các dự án đăng ký mới là 40 dự án, với tổng diện tích 71,39 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 16,44 héc ta và diện tích các loại đất khác 54,95 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:
- Thành phố Việt Trì 04 dự án với diện tích 0,80 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,16 héc ta và các loại đất khác 0,64 héc ta.
- Thị xã Phú Thọ 01 dự án với diện tích 1,20 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,30 héc ta và các loại đất khác 0,90 héc ta.
- Huyện Đoan Hùng 04 dự án với diện tích 10,27 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 2,13 héc ta và các loại đất khác 8,14 héc ta.
- Huyện Cẩm Khê 02 dự án với diện tích 0,90 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,20 héc ta và các loại đất khác 0,70 héc ta.
- Huyện Yên Lập 06 dự án với diện tích 9,29 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 3,05 héc ta và các loại đất khác 6,24 héc ta.
- Huyện Tam Nông 01 dự án với diện tích 20,18 héc ta đất khác.
- Huyện Thanh Thủy 10 dự án với diện tích 9,95 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 7,18 héc ta và các loại đất khác 2,77 héc ta.
- Huyện Thanh Sơn 01 dự án với diện tích 0,53 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,51 héc ta và các loại đất khác 0,02 héc ta.
- Huyện Tân Sơn 07 dự án với diện tích 1,69 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,43 héc ta và các loại đất khác 1,26 héc ta.
- Các dự án xây dựng công trình điện trên địa bàn các huyện, thành, thị là 04 dự án với diện tích 16,58 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa 2,48 héc ta và các loại đất khác 14,10 héc ta).
(Chi tiết có các Biểu số 01 và Biểu số 1.1 đến 1.10 kèm theo).
Điều 2. Thông qua danh mục các dự án chuyển tiếp từ Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tổng số 152 dự án với tổng diện tích 1.170,156 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa 253,469 héc ta; đất rừng sản xuất 274,210 héc ta; đất rừng phòng hộ 0,025 ha và các loại đất khác là 642,452 héc ta) để tiếp tục thực hiện.
(Chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo).
Điều 3. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực
Tổng số có 79 dự án phải điều chỉnh bổ sung với diện tích 204,27 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa 31,41 héc ta; đất rừng sản xuất 47,67 héc ta và các loại đất khác 125,19 héc ta), gồm:
- Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022: 08 dự án với diện tích 1,75 héc ta (đất trồng lúa 0,7 héc ta; đất rừng sản xuất 1,05 héc ta).
- Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023: 32 dự án với diện tích 3,07 héc ta (đất rừng sản xuất 3,07 héc ta).
- Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 12/12/2023: 32 dự án với diện tích 7,58 héc ta (đất trồng lúa 2,82 héc ta; đất rừng sản xuất 3,15 héc ta; các loại đất khác 1,61 héc ta).
- Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 04/6/2024: 07 dự án với diện tích 191,87 héc ta (đất trồng lúa 27,89 héc ta; đất rừng sản xuất 40,40 héc ta; các loại đất khác 123,58 héc ta).
(Chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo)
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của HĐND tỉnh Thông qua danh mục các dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND thông qua danh mục các dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2Nghị quyết 53/NQ-HĐND về thông qua danh mục bổ sung các công trình, dự án cần thu hồi đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2024 (Đợt 2)
- 3Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2024 thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2024 thông qua điều chỉnh danh mục các dự án thu hồi đất, các dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND; danh mục các dự án điều chỉnh tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực
- Số hiệu: 06/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Minh Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

