Tóm tắt Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định năm 2013
Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định thông qua nhằm đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2012 và quyết định phương hướng, mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, định hướng toàn diện các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn tỉnh Nam Định.
1. Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2013
Nghị quyết xác định mục tiêu tổng quát là tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, thúc đẩy kinh tế phát triển hợp lý và bền vững gắn với tái cơ cấu nền kinh tế. Đồng thời, tỉnh chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa; bảo đảm an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cụ thể được đề ra bao gồm:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) trên địa bàn tỉnh đạt từ 11,0% đến 11,5%.
- Cơ cấu kinh tế: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 23,5%; công nghiệp và xây dựng chiếm 41,5%; các ngành dịch vụ chiếm 35,0%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 21,0% đến 22,0% so với năm 2012.
- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng từ 3,0% đến 3,5%.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt từ 380 triệu USD trở lên.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng từ 16,0% đến 17,0%.
- Thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn đạt trên 2.100 tỷ đồng.
- Tạo việc làm mới cho khoảng 31.500 lượt người; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1,5% đến 2,0% theo chuẩn nghèo mới.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh đạt 88,0%.
2. Các nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế
Để đạt được các chỉ tiêu trên, Nghị quyết đề ra các nhóm giải pháp kinh tế trọng tâm:
- Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới: Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa. Tập trung nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, phấn đấu có thêm nhiều xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: Tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để thu hút đầu tư.
- Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại và du lịch: Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, quản lý tốt thị trường, giá cả và chống buôn lậu, hàng giả.
- Tăng cường quản lý tài chính, ngân sách và đầu tư: Thực hiện các biện pháp chống thất thu ngân sách, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên. Tập trung vốn đầu tư công cho các công trình trọng điểm, cấp bách, tránh đầu tư dàn trải.
3. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
Bên cạnh phát triển kinh tế, công tác văn hóa - xã hội được chú trọng toàn diện:
- Giáo dục và đào tạo: Tiếp tục giữ vững và phát huy thành tích giáo dục toàn diện của tỉnh. Đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu của thị trường lao động.
- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân: Chủ động phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ở các tuyến y tế, đặc biệt là y tế cơ sở. Đẩy mạnh thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.
- Văn hóa, thể thao và thông tin: Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, nghệ thuật chào mừng các ngày lễ lớn. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
- An sinh xã hội và giảm nghèo: Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội. Triển khai hiệu quả các chương trình giảm nghèo bền vững và hỗ trợ nhà ở cho người nghèo.
4. Công tác nội chính, cải cách hành chính và tổ chức thực hiện
Nghị quyết nhấn mạnh các nội dung về quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng:
- Cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội: Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông và đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội.
- Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa bằng các chương trình, kế hoạch hành động và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2012/NQ-HĐND | Nam Định, ngày 07 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2013
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Xét báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2012; phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013;
Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH NĂM 2012
Năm 2012, trong bối cảnh khó khăn chung, đặc biệt là hậu quả nặng nề của cơn bão số 8, tỉnh nhà đã tập trung toàn lực thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đạt được nhiều kết quả:
Hoàn thành và hoàn thành vượt mức phần lớn các chỉ tiêu phát triển chủ yếu, kinh tế tiếp tục phát triển trên một số mặt. Sản xuất nông nghiệp ổn định; công tác dồn điền đổi thửa được triển khai tích cực, đã và đang xây dựng một số mô hình mới trong sản xuất nông nghiệp; chương trình xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh. Giá trị sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng cao, một số ngành công nghiệp có dấu hiệu phục hồi và phát triển. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội được quan tâm chăm lo. Tình hình chính trị - xã hội ổn định. Quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được củng cố và giữ vững. Đã tổ chức thành công kế hoạch kỷ niệm 750 năm Thiên Trường - Nam Định, đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh và Quyết định công nhận thành phố Nam Định là đô thị loại I trực thuộc tỉnh. Góp phần khơi dậy và phát huy lòng tự hào, niềm tin tưởng, khí thế và quyết tâm mới của Đảng bộ và nhân dân, góp phần quảng bá hình ảnh của tỉnh trong vào ngoài nước. Tập trung phòng chống, khắc phục kịp thời ảnh hưởng của cơn bão số 8.
Những kết quả đạt được trong phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 là kết quả của sự nỗ lực rất lớn của cả hệ thống chính trị, các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh.
Tuy nhiên, trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh năm 2012 còn một số hạn chế, yếu kém cần khắc phục: Chưa hoàn thành một số chỉ tiêu kế hoạch. Kinh tế phát triển chưa vững chắc; chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cây trồng, con nuôi trong sản xuất nông nghiệp còn chậm; một số địa phương chưa chủ động, tích cực triển khai xây dựng nông thôn mới; các định hướng phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ chậm được thực hiện; sản xuất kinh doanh chưa ổn định; chất lượng giáo dục chưa đồng đều ở một số địa phương; công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội và nhu cầu sản xuất; một số chỉ tiêu phát triển y tế còn thấp; lao động thiếu việc làm, nợ đọng thuế, nợ bảo hiểm xã hội có xu hướng tăng lên; đời sống của nhân dân còn khó khăn; tình trạng buông lỏng quản lý nhà nước trong quản lý và sử dụng đất đai chưa được khắc phục kịp thời; công tác phòng, chống tham nhũng chưa có sự chuyển biến tích cực; tình hình khiếu kiện đông người, vượt cấp, tội phạm, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, an toàn thực phẩm, hàng giả, hàng kém chất lượng còn diễn biến phức tạp; tai nạn giao thông tuy đã giảm nhưng còn ở mức cao.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2013
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện năm 2012 và đặc điểm, bối cảnh, yêu cầu nhiệm vụ của năm 2013, HĐND tỉnh cơ bản tán thành mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 do UBND tỉnh trình tại kỳ họp và nhấn mạnh một số vấn đề sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung mọi nguồn lực, nỗ lực phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn và bền vững hơn; tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh; phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa, tập trung thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới. Thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ, kinh tế biển, xây dựng thành phố Nam Định, chăm lo phát triển văn hóa - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội. Đảm bảo tăng cường, giữ vững quốc phòng - an ninh trật tự an toàn xã hội. Cải thiện đời sống của nhân dân.
2. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2013
a) Các chỉ tiêu kinh tế:
1. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP - giá so sánh 1994) tăng 12%. GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 24 triệu đồng.
2. Cơ cấu kinh tế (%):
- Nông, lâm, thuỷ sản 25,2
- Công nghiệp, xây dựng 39,8
- Dịch vụ 35,0
3. Giá trị sản xuất của ngành Nông, lâm, thuỷ sản tăng 2,5-3%. Sản lượng lương thực 940-950 ngàn tấn. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 125 ngàn tấn. Giá trị sản phẩm trên một ha canh tác đạt trên 95 triệu đồng. Sản lượng thủy sản đạt 100 ngàn tấn.
4. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 21,5%,
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 15%.
5. Giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng 11,5%.
6. Giá trị xuất khẩu đạt 400 triệu USD.
7. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 15% trở lên.
8. Thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn 2.170 tỷ đồng.
b) Các chỉ tiêu xã hội:
1. Giảm tỷ suất sinh 0,2%o.
2. Tạo việc làm cho khoảng 30,5 ngàn lượt người, tỷ lệ lao động qua đào tạo 54%.
3. Học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 từ 80% trở lên.
4. Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 5,95% theo chuẩn hiện hành.
5. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 60%.
6. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 14,6%.
c) Các chỉ tiêu về môi trường:
1. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 92%
2. Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch 98%
3. Tỷ lệ cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 70%
4. Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại được xử lý 65%
5. Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom 87%
6. Tỷ lệ Khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn 70%
III. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH
HĐND tỉnh tán thành các giải pháp thực hiện do UBND tỉnh đề ra và nhấn mạnh một số giải pháp chủ yếu sau:
1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và tháo gỡ kịp thời khó khăn cho sản xuất kinh doanh trên cả các mặt: Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, cải cách hành chính. Tăng cường đối thoại của chính quyền đối với doanh nghiệp và người dân, tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, tiếp cận nguồn vốn, thủ tục hành chính, xúc tiến thị trường cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các hộ sản xuất, kinh doanh. Vận động nhân dân sử dụng hàng hóa sản xuất trong nước.
2. Tập trung chỉ đạo và nguồn lực để trong mọi điều kiện phải thực hiện tốt các chỉ tiêu xã hội, môi trường. Nâng cao chất lượng và độ đồng đều trong giáo dục - đào tạo. Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, y đức trong các cơ sở khám chữa bệnh ở các tuyến, tăng nhanh tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế. Tiếp tục phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, báo chí, bảo đảm hiệu quả thực chất của phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách xã hội và an sinh xã hội.
3. Đổi mới sự chỉ đạo điều hành, nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo của chính quyền và người đứng đầu các cấp theo quy hoạch, kế hoạch, bám sát và giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của cơ sở. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả của các ngành trong xử lý công việc. Bảo đảm kỹ luật công vụ, tăng cường phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm minh cán bộ, công chức thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm pháp luật, sách nhiễu, phiền hà đối với tổ chức và công dân. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng, sai phạm trong địa phương, đơn vị phụ trách.
4. Thực hiện tốt các kế hoạch củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Chú trọng xây dựng các lực lượng Quân đội, Công an chính quy, dân quân tự vệ, dự bị động viên và lực lượng an ninh cơ sở. Nhân rộng các mô hình, điển hình trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc.
5. Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, khắc phục ngay một số hạn chế ở các địa phương, đơn vị như: Chương trình hành động phòng chống tham nhũng, việc kê khai, công khai tài sản còn hình thức; vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn sử dụng tài sản, tài chính; chưa thực hiện tốt việc chuyển đổi vị trí công tác của một số chức danh theo quy định của Chính phủ... Nâng cao chất lượng hoạt động và sự phối hợp của các cơ quan nội chính, tư pháp. Thực hiện tốt quy định tiếp công dân. Dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp cần chủ động xây dựng kế hoạch giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo của công dân, nhất là các vụ việc bức xúc, đông người, kéo dài liên quan tới đất đai, giải phóng mặt bằng cùng với việc thực hiện nghiêm túc các quy định trong công tác giải phóng mặt bằng cần chú trọng đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống, việc làm cho các hộ dân bị thu hồi đất.
6. Thực hiện nghiêm quy định tại Chỉ thị 1792 ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ và quyết định số 60 ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015, khắc phục tình trạng nợ xây dựng cơ bản. Chỉ đạo tăng cường công tác quản lý, thực hiện tốt các quy định và pháp luật về đầu tư - xây dựng. Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn đến 2015. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động các nguồn vốn xã hội cho đầu tư phát triển để bù đắp thiếu hụt vốn do cắt giảm đầu tư công. Xúc tiến các nguồn vốn và đẩy mạnh tiến độ thi công một số công trình quan trọng như đường Nam Định - Phủ Lý mới, Quốc lộ 38B, cầu Thịnh Long, đường 486, công trình phục vụ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc vào năm 2014, xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp. Đề xuất với HĐND tỉnh phương án huy động và sử dụng các nguồn vốn hợp pháp theo quy định để tập trung cải tạo, nâng cấp một số công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, cấp bách.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013.
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tích cực vận động các tầng lớp nhân dân hưởng ứng và thực hiện tốt Nghị quyết.
HĐND tỉnh kêu gọi cán bộ, quân và dân trong tỉnh đoàn kết, nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khoá XVII, kỳ họp thứ năm thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 do Tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 3Nghị quyết 35/2012/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm vụ và các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2013 do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Nghị quyết 79/2007/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5Quyết định 560/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Nam Định ban hành từ 01/01/2009 đến hết 31/12/2013
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Chỉ thị 1792/CT-TTg năm 2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 do Tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 5Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 6Nghị quyết 35/2012/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm vụ và các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2013 do tỉnh Sơn La ban hành
- 7Nghị quyết 79/2007/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định năm 2013
- Số hiệu: 06/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Phạm Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
