Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ Ba ngày 12 tháng 7 năm 2012. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Ngày thông qua: Ngày 12 tháng 7 năm 2012.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2012.
- Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 5 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thu lệ phí
Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi áp dụng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động chứng thực hành chính công, cụ thể:
- Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các dịch vụ bao gồm: cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, và chứng thực chữ ký.
- Cơ quan thực hiện thu lệ phí:
- Các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp bản sao từ sổ gốc.
- Phòng Tư pháp các huyện và thành phố Cà Mau.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Biểu mức thu lệ phí chứng thực chi tiết
Mức thu lệ phí được quy định cụ thể cho từng loại hình dịch vụ chứng thực nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất:
- Cấp bản sao từ sổ gốc: Áp dụng mức thu cố định là 3.000 đồng/bản.
- Chứng thực bản sao từ bản chính:
- Đối với trang thứ 1 và trang thứ 2: Mức thu là 2.000 đồng/trang.
- Từ trang thứ 3 trở đi: Thu không quá 1.000 đồng/trang đối với mỗi trang tiếp theo.
- Mức thu tối đa đối với mỗi bản chứng thực không vượt quá 100.000 đồng/bản.
- Chứng thực chữ ký: Áp dụng mức thu là 10.000 đồng/trường hợp.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
Toàn bộ nguồn thu từ lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực được xác định là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ chế phân bổ và sử dụng nguồn thu này được quy định chi tiết theo từng cấp quản lý như sau:
- Đối với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc: Thực hiện trích nộp 50% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước cùng cấp. Phần 50% còn lại được giữ lại tại đơn vị để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí theo quy định pháp luật.
- Đối với Phòng Tư pháp các huyện và thành phố Cà Mau: Khi thực hiện nhiệm vụ cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, đơn vị thực hiện trích nộp 50% số thu vào ngân sách nhà nước cùng cấp và giữ lại 50% để trang trải chi phí hoạt động của đơn vị.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Thực hiện nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước cùng cấp và tiến hành quản lý, sử dụng theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được thực thi nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2012/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 12 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ BAN HÀNH LỆ PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BA
(Từ ngày 11 đến ngày 12 tháng 7 năm 2012)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 12/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết về Lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 17/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Ba đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí
Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được các cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
2. Cơ quan thu lệ phí
a) Các cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc.
b) Phòng Tư pháp các huyện, thành phố Cà Mau, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
3. Mức thu lệ phí
a) Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản.
b) Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản.
c) Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.
4. Quản lý và sử dụng lệ phí
Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Các cơ quan, tổ chức được ủy quyền thu lệ phí trích nộp ngân sách như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc trích nộp 50% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước cùng cấp, 50% còn lại đơn vị trang trải chi phí theo quy định.
b) Đối với Phòng Tư pháp các huyện và thành phố Cà Mau được giao nhiệm vụ cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trích nộp 50% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước cùng cấp, 50% còn lại đơn vị trang trải chi phí theo quy định.
c) Đối với UBND cấp xã nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước cùng cấp và quản lý, sử dụng theo đúng quy định.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012 và thay thế Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 09/5/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành Lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND ban hành lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 13 ban hành
- 2Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực định kỳ năm 2013
- 3Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND danh mục bãi bỏ 17 nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 5Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND ban hành lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 13 ban hành
- 2Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực định kỳ năm 2013
- 3Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND danh mục bãi bỏ 17 nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 5Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 04/2012/NĐ-CP sửa đổi Điều 5 Nghị định 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND về lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 06/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/07/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Bùi Công Bửu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
