Giới thiệu chung về Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ tư ngày 26 tháng 7 năm 2012. Văn bản này quyết định việc thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Phước, đồng thời điều chỉnh một số chính sách liên quan đến quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần và quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan.
Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Phước đến năm 2020
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xác định rõ chỉ tiêu diện tích, cơ cấu các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 bố trí 590.067 ha (chiếm 85,87% diện tích tự nhiên), giảm 27.931 ha so với hiện trạng năm 2010 (617.998 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa: Giảm từ 9.073 ha (năm 2010) xuống còn 8.410 ha vào năm 2020 (giảm 663 ha do chuyển sang đất chuyên dùng 57 ha, đất nuôi trồng thủy sản 28 ha và đất trồng cây hàng năm khác 578 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 425.529 ha (năm 2010) xuống còn 397.931 ha vào năm 2020 (giảm 27.598 ha do chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp).
- Đất lâm nghiệp: Tăng từ 176.580 ha (năm 2010) lên 179.080 ha vào năm 2020 (tăng 2.500 ha). Cơ cấu đất lâm nghiệp năm 2020 gồm: Đất rừng phòng hộ 44.800 ha, đất rừng đặc dụng 31.300 ha và đất rừng sản xuất 102.980 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 bố trí 96.587 ha (chiếm 14,06% diện tích tự nhiên), tăng 28.265 ha so với hiện trạng năm 2010 (68.322 ha). Các chỉ tiêu thành phần bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Tăng từ 441 ha lên 578 ha (tăng 137 ha).
- Đất quốc phòng: Tăng từ 2.685 ha lên 5.168 ha (tăng 2.483 ha).
- Đất an ninh: Tăng từ 1.119 ha lên 1.224 ha (tăng 105 ha).
- Đất công nghiệp: Tăng từ 7.571 ha lên 7.632 ha (tăng 61 ha), gồm 7.049 ha đất khu công nghiệp và 583 ha đất cụm công nghiệp.
- Đất cho hoạt động khoáng sản: Tăng mạnh từ 363 ha lên 2.153 ha (tăng 1.790 ha).
- Đất di tích danh thắng: Tăng từ 152 ha lên 171 ha (tăng 19 ha).
- Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại: Tăng từ 71 ha lên 362 ha (tăng 291 ha).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên hiện trạng 122 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Tăng từ 666 ha lên 1.052 ha (tăng 386 ha).
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 35.336 ha lên 44.149 ha (tăng 8.813 ha). Trong đó: Đất cơ sở văn hóa tăng lên 436 ha (+139 ha); Đất cơ sở y tế tăng lên 146 ha (+44 ha); Đất cơ sở giáo dục - đào tạo tăng lên 925 ha (+340 ha); Đất cơ sở thể dục - thể thao tăng lên 654 ha (+501 ha).
- Đất ở tại đô thị: Tăng từ 1.207 ha lên 2.541 ha (tăng 1.334 ha).
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 834 ha (năm 2010) xuống còn 500 ha vào năm 2020 (giảm 334 ha).
- Đất đô thị: Quy hoạch đến năm 2020 bố trí 31.000 ha (chiếm 4,51% diện tích tự nhiên), tăng 6.886 ha so với năm 2010 (24.114 ha).
- Đất khu du lịch: Quy hoạch đến năm 2020 bố trí 8.855 ha (chiếm 1,29% diện tích tự nhiên).
Phương án chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020
Nghị quyết xác định lộ trình và chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể cho cả kỳ quy hoạch và từng giai đoạn:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả kỳ là 28.070 ha (gồm đất trồng lúa chuyển 57 ha, đất cây lâu năm chuyển 27.485 ha, đất nông nghiệp còn lại chuyển 528 ha).
- Giai đoạn 2011 - 2015: Chuyển đổi 17.777 ha (đất trồng lúa chuyển 25 ha, đất cây lâu năm chuyển 17.691 ha, đất nông nghiệp còn lại chuyển 61 ha).
- Giai đoạn 2016 - 2020: Chuyển đổi 10.293 ha (đất trồng lúa chuyển 32 ha, đất cây lâu năm chuyển 9.794 ha, đất nông nghiệp còn lại chuyển 467 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chu chuyển cả kỳ là 2.987 ha (gồm đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi thủy sản 28 ha, đất trồng lúa chuyển sang đất cây hàng năm khác 578 ha, đất cây hàng năm khác chuyển sang đất cây lâu năm 2.381 ha).
- Giai đoạn 2011 - 2015: Chu chuyển 1.597 ha (đất trồng lúa sang nuôi thủy sản 18 ha, đất trồng lúa sang cây hàng năm khác 338 ha, đất cây hàng năm khác sang cây lâu năm 1.241 ha).
- Giai đoạn 2016 - 2020: Chu chuyển 1.390 ha (đất trồng lúa sang nuôi thủy sản 10 ha, đất trồng lúa sang cây hàng năm khác 240 ha, đất cây hàng năm khác sang cây lâu năm 1.140 ha).
- Khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 335 ha. Trong đó:
- Sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 137 ha (đất cây lâu năm 4 ha, đất nuôi trồng thủy sản 133 ha).
- Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 198 ha (đất quốc phòng 8 ha, đất khai thác khoáng sản 190 ha).
Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu được phân bổ chi tiết theo từng năm và mục đích sử dụng:
- Phân bổ diện tích các nhóm đất chính qua các năm (2011 - 2015):
- Đất nông nghiệp: Năm 2011: 617.647 ha; Năm 2012: 615.748 ha; Năm 2013: 612.594 ha; Năm 2014: 610.172 ha; Năm 2015: 600.327 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Năm 2011: 68.673 ha; Năm 2012: 70.584 ha; Năm 2013: 73.788 ha; Năm 2014: 76.210 ha; Năm 2015: 86.193 ha.
- Đất chưa sử dụng: Năm 2011: 834 ha; giảm xuống còn 634 ha vào năm 2015.
- Đất đô thị: Duy trì ổn định ở mức 26.941 ha trong suốt giai đoạn 2011 - 2015.
- Đất khu du lịch: Năm 2013 bố trí 1.175 ha; tăng lên 3.175 ha vào năm 2015.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011 - 2015):
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (17.777 ha): Năm 2011 chuyển 351 ha; Năm 2012 chuyển 1.927 ha; Năm 2013 chuyển 3.135 ha; Năm 2014 chuyển 2.541 ha; Năm 2015 chuyển 9.823 ha.
- Chu chuyển nội bộ đất nông nghiệp (1.597 ha): Năm 2011: 162 ha; Năm 2012: 319 ha; Năm 2013: 505 ha; Năm 2014: 156 ha; Năm 2015: 456 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011 - 2015): Đưa 200 ha đất chưa sử dụng vào khai thác, trong đó chuyển sang mục đích nông nghiệp là 104 ha và mục đích phi nông nghiệp là 96 ha.
Điều chỉnh chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần
Nghị quyết quyết định điều chỉnh quy mô diện tích đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 3 loại rừng quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 31/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước. Cụ thể, điều chỉnh giảm diện tích từ 162.275 ha xuống còn 152.275 ha. Phần diện tích chênh lệch giảm 10.000 ha tại địa bàn huyện Đồng Phú được giao lại cho chủ rừng quản lý.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Sau khi phương án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai toàn bộ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) đến các cấp huyện, thị xã, các ban ngành và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng gắn liền với phát triển đô thị; ưu tiên quỹ đất cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật, quốc phòng, an ninh, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để sử dụng đất bền vững, hiệu quả.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo nguyên tắc tiết kiệm, bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái.
- Theo dõi sát sao diễn biến đất đai, cập nhật thông tin kịp thời để điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Hoàn thành việc lập và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) đối với cấp huyện và cấp xã.
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục pháp lý trình Chính phủ xem xét phê duyệt theo quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua (ngày 26 tháng 7 năm 2012).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2012/NQ-HĐND | Đồng Xoài, ngày 06 tháng 8 năm 2012 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-HĐND-KTNS ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh với những nội dung chính như sau:
I. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 diện tích, cơ cấu các loại đất như sau:
1.1. Đất nông nghiệp: Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh là 617.998ha chiếm 89,94% diện tích tự nhiên. Quy hoạch đến năm 2020 bố trí 590.067ha chiếm 85,87% diện tích tự nhiên, giảm 27.931ha so với hiện trạng 2010, trong đó:
a) Đất trồng lúa: Năm 2010 toàn tỉnh có 9.073ha, quy hoạch đến năm 2020 còn 8.410ha, giảm 663ha so với hiện trạng 2010. Diện tích giảm là do chuyển sang cho đất chuyên dùng 57ha, đất nuôi thủy sản 28ha, đất trồng cây hàng năm khác 578ha.
b) Đất trồng cây lâu năm: Năm 2010 toàn tỉnh có 425.529ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 397.931ha, giảm 27.598ha so với hiện trạng 2010. Diện tích giảm là do chuyển cho nhóm đất phi nông nghiệp.
c) Đất lâm nghiệp: Năm 2010 toàn tỉnh có 176.580ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 179.080ha, tăng 2.500ha so với hiện trạng 2010. Trong 179.080ha đất lâm nghiệp: Đất rừng phòng hộ 44.800ha, đất rừng đặc dụng là 31.300ha, đất rừng sản xuất là 102.980ha.
1.2. Đất phi nông nghiệp: Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh là 68.322ha chiếm 9,94% diện tích tự nhiên. Quy hoạch đến năm 2020 bố trí 96.587ha chiếm 14,06% diện tích tự nhiên, tăng 28.265ha so với hiện trạng 2010. Trong đó:
1.2.1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Năm 2010 toàn tỉnh có 441ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 578ha, tăng 137ha so với hiện trạng 2010.
1.2.2. Đất quốc phòng: Năm 2010 toàn tỉnh có 2.685ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 5.168ha, tăng 2.483ha so với hiện trạng 2010.
1.2.3. Đất an ninh: Năm 2010 toàn tỉnh có 1.119ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 1.224ha, tăng 105 ha so với hiện trạng 2010.
1.2.4. Đất công nghiệp: Năm 2010 toàn tỉnh có 7.571ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 7.632ha, tăng 61ha so với hiện trạng 2010. Trong đó: đất khu công nghiệp là 7.049ha, đất cụm công nghiệp là 583ha.
1.2.5. Đất cho hoạt động khoáng sản: Năm 2010 toàn tỉnh có 363ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 2.153ha, tăng 1.790ha so với hiện trạng 2010.
1.2.6. Đất di tích danh thắng: Năm 2010 toàn tỉnh có 152ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 171ha, tăng 19ha so với hiện trạng 2010.
1.2.7. Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại: Năm 2010 toàn tỉnh có 71ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 362ha, tăng 291 ha so với hiện trạng 2010.
1.2.8. Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Năm 2010 toàn tỉnh có 122ha, quy hoạch đến năm 2020 giữ nguyên như hiện trạng.
1.2.9. Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Năm 2010 toàn tỉnh có 666ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 1.052ha, tăng 386ha so với hiện trạng 2010.
1.2.10. Đất phát triển hạ tầng: Năm 2010 toàn tỉnh có 35.336ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 44.149ha, tăng 8.813ha so với hiện trạng 2010, trong đó:
- Đất cơ sở văn hóa: Năm 2010 toàn tỉnh có 297ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 436ha, tăng 139 ha so với hiện trạng 2010;
- Đất cơ sở y tế: Năm 2010 toàn tỉnh có 102ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 146ha, tăng 44ha so với hiện trạng 2010;
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: Năm 2010 toàn tỉnh có 585 ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 925 ha, tăng 340 ha so với hiện trạng 2010;
- Đất cơ sở thể dục - thể thao: Năm 2010 toàn tỉnh có 153ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 654ha, tăng 501ha so với hiện trạng 2010.
1.2.11. Đất ở tại đô thị: Năm 2010 toàn tỉnh có 1.207ha, quy hoạch đến năm 2020 bố trí 2.541ha, tăng 1.334ha so với hiện trạng 2010.
1.3. Đất chưa sử dụng: Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh còn 834ha, chiếm 0,12% diện tích tự nhiên. Quy hoạch đến năm 2020 còn 500ha, giảm 334ha so với hiện trạng 2010.
1.4. Đất đô thị: Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh là 24.114 ha chiếm 3,51% diện tích tự nhiên. Quy hoạch đến năm 2020 bố trí 31.000ha chiếm 4,51% diện tích tự nhiên, tăng 6.886ha so với hiện trạng 2010.
1.5. Đất khu du lịch: Quy hoạch đến năm 2020 bố trí 8.855ha chiếm 1,29% diện tích tự nhiên.
(Chi tiết tại phụ lục 01)
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
2.1. Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
Trong cả kỳ quy hoạch đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 28.070ha. Trong đó: Đất trồng lúa chuyển 57ha, đất cây lâu năm chuyển 27.485ha, đất nông nghiệp còn lại chuyển 528ha.
Giai đoạn 2011- 2015 đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 17.777ha. Trong đó: Đất trồng lúa chuyển 25ha, đất cây lâu năm chuyển 17.691ha, đất nông nghiệp còn lại chuyển 61ha.
Giai đoạn 2016 -2020 đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 10.293ha. Trong đó: đất trồng lúa chuyển 32ha, đất cây lâu năm chuyển 9.794ha, đất nông nghiệp còn lại chuyển 467ha.
2.2. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
Trong cả kỳ quy hoạch chu chuyển nội bộ trong đất nông nghiệp 2.987ha. Trong đó: Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi thủy sản 28,0 ha, đất trồng lúa chuyển sang đất cây hàng năm khác 578ha, đất cây hàng năm khác chuyển sang đất cây lâu năm 2.381ha.
Giai đoạn 2011 - 2015 chu chuyển nội bộ trong đất nông nghiệp 1.597ha. Trong đó: Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi thủy sản 18ha, đất trồng lúa chuyển sang đất cây hàng năm khác 338ha, đất cây hàng năm khác chuyển sang đất cây lâu năm 1.241ha.
Giai đoạn 2016 - 2020 chu chuyển nội bộ trong đất nông nghiệp 1.390ha. Trong đó: Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi thủy sản 10ha, đất trồng lúa chuyển sang đất cây hàng năm khác 240ha, đất cây hàng năm khác chuyển sang đất cây lâu năm 1.140ha.
(Chi tiết tại phụ lục 02)
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Trong kỳ quy hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng là 335ha: Cho mục đích nông nghiệp là 137ha, trong đó: Cho đất cây lâu năm là 4ha, cho đất nuôi trồng thủy sản là 133ha; cho mục đích phi nông nghiệp 198ha, trong đó: Cho đất quốc phòng 8ha, cho đất khai thác khoáng sản 190ha.
(Chi tiết tại phụ lục 03)
II. Nội dung kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015):
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Trong kỳ kế hoạch sử dụng đất, diện tích các nhóm đất được bố trí như sau:
- Đất nông nghiệp: Năm 2011 là 617.647ha, năm 2012 là 615.748ha, năm 2013 là 612.594ha, năm 2014 là 610.172ha, năm 2015 là 600.327ha;
- Đất phi nông nghiệp: Năm 2011 là 68.673ha, năm 2012 là 70.584ha, năm 2013 là 73.788ha, năm 2014 là 76.210ha, năm 2015 là 86.193ha;
- Đất chưa sử dụng: Năm 2011 là 834ha, năm 2015 là 634ha;
- Đất đô thị: Năm 2011 là 26.941ha, năm 2015 là 26.941ha;
- Đất khu du lịch: Năm 2013 là 1.175ha, năm 2015 là 3.175ha.
(Chi tiết tại phụ lục 04)
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Trong kỳ kế hoạch sử dụng đất:
(1). Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 17.777ha, trong đó: Năm 2011 chuyển 351ha, năm 2012 chuyển 1.927ha, năm 2013 chuyển 3.135ha, năm 2014 chuyển 2.541ha, năm 2015 chuyển 9.823ha.
(2). Chu chuyển nội bộ trong đất nông nghiệp là 1.597ha, trong đó: Năm năm 2011 là 162ha, năm 2012 là 319ha, năm 2013 là 505ha, năm 2014 là 156ha, năm 2015 là 456ha.
(Chi tiết tại phụ lục 05)
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Trong kỳ kế hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 200ha, trong đó: chuyển cho mục đích nông nghiệp là 104ha, đất phi nông nghiệp là 96ha.
(Chi tiết tại phụ lục 06)
Điều 2. Điều chỉnh diện tích được quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 31/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh, từ 162.275ha xuống còn 152.275ha (10.000ha tại địa bàn huyện Đồng Phú giao chủ rừng quản lý).
Điều 3. Sau khi phương án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được Chính phủ phê duyệt, giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện như sau:
- Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Phước đến các huyện, thị xã, các ban ngành và trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Triển khai thực hiện việc quản lý đất đai và tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện theo phương án quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đã được phê duyệt;
- Đầu tư đồng bộ kết hợp xây dựng kết cấu hạ tầng với phát triển đô thị; ưu tiên dành đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô thị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng an ninh, giáo dục, y tế, thể dục thể thao và văn hóa trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;
- Tạo điều kiện cho các đối tượng sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên toàn tỉnh theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất đai và môi trường sinh thái;
- Tiếp tục theo dõi diễn biến, cập nhật kịp thời những thông tin mới nhất về đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch sử dụng, kế hoạch sử dụng đất, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011- 2015) cấp huyện và cấp xã.
Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất các thủ tục trình Chính phủ xem xét, phê duyệt theo đúng quy định và triển khai thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
Phụ lục 01: Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Địa phương xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| TỔNG DTTN (I+II+III) | 687.154 | 100 | 687.154 | 0 | 687.154 | 100 |
| I | Đất nông nghiệp | 617.998 | 89,94 | 590.067 | 0 | 590.067 | 85,87 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất lúa nước | 9.073 | 1,32 | 8.410 | 0 | 8.410 | 1,22 |
|
| Trong đó: Đất lúa 2 vụ trở lên |
|
| 1.620 | 0 | 1.620 | 0,24 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 425.529 | 61,93 |
| 397.931 | 397.931 | 57,91 |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | 45.025 | 6,55 | 44.800 | 0 | 44.800 | 6,52 |
| 4 | Đất rừng đặc dụng | 31.445 | 4,58 | 31.300 | 0 | 31.300 | 4,56 |
| 5 | Đất rừng sản xuất | 100.110 | 14,57 | 102.530 | 450 | 102.980 | 14,99 |
| 6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.695 | 0,25 | 1.858 | 0 | 1.858 | 0,27 |
| II | Đất phi nông nghiệp | 68.322 | 9,94 | 96.587 | 0 | 96.587 | 14,06 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất xây dựng TSCQ, CTSN | 441 | 0,06 |
| 578 | 578 | 0,08 |
| 2 | Đất quốc phòng | 2.685 | 0,39 | 5.168 | 0 | 5.168 | 0,75 |
| 3 | Đất an ninh | 1.119 | 0,16 | 1.224 | 0 | 1.224 | 0,18 |
| 4 | Đất khu và cụm công nghiệp | 7.571 | 1,1 | 5.244 | 2.388 | 7.632 | 1,11 |
|
| - Đất khu công nghiệp |
|
| 5.244 | 1.805 | 7.049 | 1,03 |
|
| - Đất cụm công nghiệp |
|
|
| 583 | 583 | 0,08 |
| 5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 363 | 0,05 |
| 2.153 | 2.153 | 0,31 |
| 6 | Đất di tích danh thắng | 152 | 0,02 | 171 | 0 | 171 | 0,02 |
| 7 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | 71 | 0,01 | 362 | 0 | 362 | 0,05 |
| 8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 122 | 0,02 |
| 122 | 122 | 0,02 |
| 9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 666 | 0,1 |
| 1.052 | 1.052 | 0,15 |
| 10 | Đất phát triển hạ tầng | 35.336 | 5,14 | 44.149 | 0 | 44.149 | 6,42 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 297 | 0,04 | 323 | 113 | 436 | 0,06 |
| - | Đất cơ sở y tế | 102 | 0,01 | 120 | 26 | 146 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 585 | 0,09 | 925 | 0 | 925 | 0,13 |
| - | Đất cơ sở thể dục-thể thao | 153 | 0,02 | 654 | 0 | 654 | 0,10 |
| 11 | Đất ở tại đô thị | 1.207 | 0,18 | 2.541 | 0 | 2.541 | 0,37 |
| III | Đất chưa sử dụng | 834 | 0,12 | 500 | 0 | 500 | 0,07 |
| 1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
|
| 500 | 0 | 500 |
|
| 2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
|
| 334 | 0 | 334 |
|
| IV | Đất đô thị | 24.114 | 3,51 |
| 31.000 | 31.000 | 4,51 |
| V | Đất khu du lịch |
|
|
| 8.855 | 8.855 | 1,29 |
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
Phụ lục 02: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Cả thời kỳ (ha) | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu đến năm 2015 | Kỳ cuối đến năm 2020 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 28.070 | 17.777 | 10.293 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN/PNN | 57 | 25 | 32 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 27.485 | 17.691 | 9.794 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | - | - | - |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | - | - | - |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản tập trung | NTS/PNN | - | - | - |
| 1.7 | Đất nông nghiệp còn lại | NCL/PNN | 528 | 61 | 467 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 2.987 | 1.597 | 1.390 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | DLN/NTS | 28 | 18 | 10 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất cây hàng năm khác | DLN/HNK | 578 | 338 | 240 |
| 2.3 | Đất cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | HNK/CLN | 2.381 | 1.241 | 1.140 |
| 2.4 | Đất lâm nghiệp chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | LNP/NKR | - | - | - |
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
Phụ lục 03: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Cả thời kỳ (ha) | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu đến năm 2015 | Kỳ cuối đến năm 2020 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 137 | 104 | 33 |
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4 | 4 | - |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - | - | - |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | - | - | - |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản tập trung | NTS | 133 | 100 | 33 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 197 | 96 | 101 |
| 2.1 | Đất xây dựng TSCQ, CTSN | CTS | - | - | - |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 8 | 8 | - |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | - | - | - |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 189 | 88 | 101 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | DDT | - | - | - |
| 2.7 | Đất để xử lý, chôn lấp CTNH | DRA | - | - | - |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | - | - | - |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | - | - | - |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | - | - | - |
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
Phụ lục 04: Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
| TT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 (ha) | Kế hoạch chi tiết kỳ đầu (ha) | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| TỔNG DTTN (I+II+III) | 687.154 | 687.154 | 687.154 | 687.154 | 687.154 | 687.154 |
| I | Đất nông nghiệp | 617.998 | 617.647 | 615.748 | 612.594 | 610.172 | 600.327 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất lúa nước | 9.073 | 9.073 | 9.023 | 8.977 | 8.906 | 8.709 |
|
| Trong đó: Đất lúa 2 vụ trở lên | 1.623 | 1.623 | 1.623 | 1.622 | 1.621 | 1.621 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 425.529 | 425.340 | 423.669 | 420.740 | 418.064 | 407.648 |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | 45.025 | 45.025 | 44.876 | 44.876 | 44.876 | 44.876 |
| 4 | Đất rừng đặc dụng | 31.445 | 31.445 | 31.445 | 31.445 | 31.445 | 31.356 |
| 5 | Đất rừng sản xuất | 100.110 | 100.110 | 100.309 | 100.509 | 100.909 | 101.786 |
| 6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.695 | 1.695 | 1.695 | 1.745 | 1.745 | 1.795 |
| II | Đất phi nông nghiệp | 68.322 | 68.673 | 70.584 | 73.788 | 76.210 | 86.193 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất xây dựng TSCQ, CTSN | 441 | 445 | 447 | 488 | 511 | 535 |
| 2 | Đất quốc phòng | 2.685 | 2.743 | 2.954 | 3.726 | 3.948 | 4.765 |
| 3 | Đất an ninh | 1.119 | 1.119 | 1.129 | 1.138 | 1.149 | 1.159 |
| 4 | Đất khu công nghiệp | 7.571 | 7.571 | 7.571 | 7.571 | 7.571 | 7.571 |
| 5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 363 | 369 | 569 | 988 | 1.188 | 1.474 |
| 6 | Đất di tích danh thắng | 152 | 152 | 152 | 160 | 163 | 164 |
| 7 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | 71 | 72 | 90 | 161 | 183 | 252 |
| 8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 122 | 122 | 122 | 122 | 122 | 122 |
| 9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 666 | 666 | 686 | 722 | 763 | 769 |
| 10 | Đất phát triển hạ tầng | 35.336 | 35.452 | 36.327 | 37.742 | 38.827 | 40.857 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 297 | 310 | 313 | 318 | 323 | 328 |
| - | Đất cơ sở y tế | 102 | 102 | 109 | 114 | 121 | 126 |
| - | Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 585 | 601 | 645 | 703 | 740 | 785 |
| - | Đất cơ sở thể dục-thể thao | 153 | 154 | 203 | 255 | 291 | 349 |
| 11 | Đất ở tại đô thị | 1.207 | 1.247 | 1.444 | 1.553 | 1.725 | 2.086 |
| III | Đất chưa sử dụng | 834 | 834 | 823 | 773 | 773 | 634 |
| IV | Đất đô thị | 24.114 | 26.941 | 26.941 | 26.941 | 26.941 | 26.941 |
| V | Đất khu du lịch |
|
|
| 1.175 | 2.175 | 3.175 |
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
Phụ lục 05: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển MĐSD trong kỳ (ha) | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 17.777 | 351 | 1.927 | 3.135 | 2.541 | 9.823 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất lúa nước | 25 |
| - | - | 25 | 0 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 17.691 | 349 | 1.915 | 3.115 | 2.499 | 9.812 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | - | - | - | - | - | - |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản tập trung | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất nông nghiệp còn lại | 61 | 2 | 12 | 20 | 17 | 10 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 1.597 | 162 | 319 | 505 | 156 | 456 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 18 | 2 | 3 | 4 | 5 | 4 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất cây hàng năm khác | 338 |
| 50 | 46 | 46 | 197 |
| 2.3 | Đất cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 1.241 | 160 | 266 | 455 | 105 | 255 |
| 2.4 | Đất lâm nghiệp chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | - |
| - | - | - | - |
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
Phụ lục 06: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào SD trong kỳ (ha) | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (7) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 104 | - | 4 | 50 | - | 50 |
| 1.1 | Đất lúa nước | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 4 | - | 4 | - | - | - |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | - | - | - | - | - | - |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản tập trung | 100 | - | - | 50 | - | 50 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 96 | - | 8 | - | - | 88 |
| 2.1 | Đất xây dựng TSCQ, CTSN | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 8 | - | 8 | - | - | - |
| 2.3 | Đất an ninh | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 88 | - | - | - | - | 88 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | - | - | - | - | - | - |
| 2.7 | Đất để xử lý, chôn lấp CTNH | - | - | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | - | - | - | - | - | - |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | - | - | - | - | - | - |
- 1Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2012 thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 2Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Lai Châu
- 3Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Phú Thọ
- 4Nghị quyết 96/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Đồng Tháp
- 5Kế hoạch 23/KH-UBND thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội
- 6Nghị quyết 98/2010/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 7Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 8Nghị quyết 73/2007/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 9Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần đến hết ngày 15/12/2018
- 1Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần đến hết ngày 15/12/2018
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 6Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2012 thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 8Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Lai Châu
- 9Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Phú Thọ
- 10Nghị quyết 96/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Đồng Tháp
- 11Nghị quyết 06/2009/NQ-HĐND về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp do tỉnh Bình Phước ban hành
- 12Kế hoạch 23/KH-UBND thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội
- 13Nghị quyết 98/2010/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 14Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 15Nghị quyết 73/2007/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) do tỉnh Hòa Bình ban hành
Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 06/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/08/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Tấn Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
