Giới thiệu chung về Nghị quyết 06/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết 06/2009/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ mười sáu ngày 23 tháng 7 năm 2009. Văn bản này ban hành chính sách giao đất, cho thuê đất đối với diện tích 162.275 ha đất nông nghiệp được tách ra khỏi lâm phần theo Quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là chính sách quan trọng nhằm giải quyết nhu cầu đất sản xuất, đất ở cho người dân, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai sau khi điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp.
- Chính sách giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với tổ chức
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm cả các đơn vị công an và quốc phòng sử dụng đất vào mục đích làm kinh tế.
- Hình thức thực hiện: Nhà nước tiến hành cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chính sách giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình
- Hạn mức giao đất: Tối đa là 03 ha (ba hecta) cho mỗi hộ gia đình. Trong trường hợp diện tích hộ gia đình đang sử dụng thực tế nhỏ hơn 03 ha thì thực hiện giao đất theo hiện trạng sử dụng đất thực tế.
- Đối tượng được áp dụng: Là các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 19/10/2004 của Chính phủ, bao gồm:
- Hộ gia đình có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là thường trú tại địa phương hoặc đã cư trú tại địa phương và có đất sản xuất ổn định.
- Hộ gia đình trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu tại địa phương nhưng nay không có việc làm.
- Hộ gia đình của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giản biên chế, hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương.
- Trách nhiệm của chính quyền cấp xã: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xem xét, tổng hợp và đưa các đối tượng đủ điều kiện nêu trên có nhu cầu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp vào phương án giao đất của địa phương.
- Chính sách cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với phần diện tích đất vượt hạn mức (vượt quá 03 ha) và các hộ gia đình không thuộc đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất nêu trên.
- Nghĩa vụ tài chính: Tiền thuê đất được thu theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản hướng dẫn thi hành (Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính).
- Xử lý các trường hợp sử dụng đất theo hợp đồng nhận khoán với chủ rừng
- Nguyên tắc chung: Tiến hành xử lý vi phạm hợp đồng nhận khoán, thực hiện thanh lý hợp đồng nhận khoán và chuyển sang hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định mới.
- Trường hợp trả lại đất cho Nhà nước: Đối với các trường hợp nhận khoán để trồng rừng, trồng cây công nghiệp hoặc các loại cây trồng khác mà phải giao lại cho Nhà nước một phần diện tích đất đã đầu tư (theo thỏa thuận trong hợp đồng), số tiền đã đầu tư vào phần diện tích giao lại sẽ được khấu trừ vào số tiền phải nộp khi được giao hoặc thuê diện tích đất còn lại.
- Trường hợp giải phóng mặt bằng: Nếu phải thực hiện giải phóng mặt bằng trên diện tích đất nhận khoán, số tiền đã chi trả cho việc giải phóng mặt bằng sẽ được khấu trừ vào số tiền phải nộp khi được giao đất hoặc thuê đất.
- Xử lý đối với trường hợp đã đóng góp Quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
- Đối với các trường hợp đã đóng góp Quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước: Cơ quan chức năng thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định, đồng thời số tiền đã đóng góp trước đó sẽ được khấu trừ trực tiếp vào số tiền phải nộp khi được giao hoặc cho thuê đất.
- Chính sách giao đất ở cho hộ gia đình
- Điều kiện giao đất ở: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét giao đất ở cho hộ gia đình tại các khu vực đã được quy hoạch khu dân cư hoặc khu vực dân cư sống tập trung dọc theo các trục đường giao thông có hệ thống điện lưới.
- Nghĩa vụ tài chính: Người được giao đất ở phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Hạn chế: Không thực hiện giao đất ở tại các khu vực khác ngoài các khu vực quy hoạch nêu trên.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung chính sách được thông qua tại Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước thông qua (ngày thông qua là 23 tháng 7 năm 2009).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2009/NQ-HĐND | Đồng Xoài, ngày 31 tháng 7 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI QUỸ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TÁCH RA KHỎI LÂM PHẦN THEO QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 02/3/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 05/6/2009 và công văn số 2235/UBND-TH ngày 17/7/2009; Báo cáo thẩm tra số 12/BC-HĐND-KTNS của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Chính sách giao đất, cho thuê đất đối với 162.275ha đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo Quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với tổ chức (kể cả đất các đơn vị công an, quốc phòng sử dụng làm kinh tế): cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất.
2. Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình đang sử dụng đất trong diện tích đất quy định tại Điều 1:
a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất: áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 19/10/2004 của Chính phủ, hạn mức giao đất là 03ha (ba hecta)/hộ gia đình. Nếu diện tích hộ gia đình đang sử dụng nhỏ hơn 03ha thì giao đất theo hiện trạng sử dụng. Cụ thể đối tượng như sau:
- Những hộ gia đình có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là thường trú tại địa phương hoặc đã cư trú tại địa phương và có đất sản xuất ổn định;
- Những hộ gia đình trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu tại địa phương nay không có việc làm;
- Những hộ gia đình của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giản biên chế, hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương.
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xem xét, đưa vào phương án giao đất cho hộ gia đình thuộc các đối tượng trên có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
b) Cho thuê đất: áp dụng đối với phần diện tích đất vượt hạn mức và ngoài các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này. Tiền thuê đất thu theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
c) Các trường hợp sử dụng đất theo hợp đồng nhận khoán với các chủ rừng: xử lý vi phạm hợp đồng nhận khoán, thanh lý hợp đồng nhận khoán, chuyển sang giao đất, cho thuê đất theo quy định. Trong đó, các trường hợp nhận khoán để trồng rừng, trồng cây công nghiệp hoặc các loại cây trồng khác giải quyết như sau:
- Trường hợp giao lại cho nhà nước một phần diện tích đất đã đầu tư (theo thỏa thuận trong hợp đồng): số tiền đã đầu tư vào diện tích giao lại cho nhà nước được trừ vào số tiền phải nộp khi được giao, thuê diện tích đất còn lại;
- Trường hợp phải giải phóng mặt bằng trên diện tích đất nhận khoán: số tiền đã chi phí cho giải phóng mặt bằng được trừ vào số tiền phải nộp khi được giao, thuê đất.
d) Các trường hợp đã đóng góp Quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh: thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định. Số tiền đã đóng góp được trừ vào số tiền phải nộp khi được giao, cho thuê đất.
3. Giao đất ở: Cơ quan có thẩm quyền xem xét, giao đất ở cho hộ gia đình tại những khu vực quy hoạch khu dân cư và dân cư sống tập trung theo các trục đường giao thông, có điện. Đối tượng được giao đất ở phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Những khu vực khác không giao đất ở.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2009 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non; đào tạo cán bộ y tế; phụ cấp cán bộ, công chức bộ phận “một cửa”; cán bộ thú y cơ sở; bổ sung đối tượng, nội dung hưởng chính sách hỗ trợ từ “Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên” do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVI, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 2Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non; đào tạo cán bộ y tế; phụ cấp cán bộ, công chức bộ phận “một cửa”; cán bộ thú y cơ sở; bổ sung đối tượng, nội dung hưởng chính sách hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên do Tỉnh Bắc Giang ban hành
- 3Quyết định 21/2013/QĐ-UBND chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND quy định về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 1Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND quy định về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 6Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non; đào tạo cán bộ y tế; phụ cấp cán bộ, công chức bộ phận “một cửa”; cán bộ thú y cơ sở; bổ sung đối tượng, nội dung hưởng chính sách hỗ trợ từ “Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên” do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVI, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 10Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non; đào tạo cán bộ y tế; phụ cấp cán bộ, công chức bộ phận “một cửa”; cán bộ thú y cơ sở; bổ sung đối tượng, nội dung hưởng chính sách hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên do Tỉnh Bắc Giang ban hành
- 11Quyết định 21/2013/QĐ-UBND chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 12Quyết định 42/2005/QĐ-UBND về Quy định đóng góp quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương khi được giao, khoán đất lâm nghiệp hoặc hợp thức hóa việc sử dụng đất lâm nghiệp xâm canh, lấn chiếm trước ngày 01 tháng 6 năm 2001 do tỉnh Bình Phước ban hành
Nghị quyết 06/2009/NQ-HĐND về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp do tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 06/2009/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/07/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Tấn Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra