Giới thiệu chung về Nghị quyết 05/NQ-HĐND năm 2019
Nghị quyết số 05/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ 9 ngày 12 tháng 7 năm 2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bổ sung nguồn lực tài chính vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Nội dung bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020
Nghị quyết quyết định bổ sung nguồn vốn lớn từ ngân sách nhà nước và phân bổ chi tiết cho các lĩnh vực trọng điểm, cụ thể như sau:
- Tổng nguồn vốn bổ sung: Bổ sung thêm 890,0 tỷ đồng từ nguồn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Chi tiết phân bổ vốn đầu tư theo các lĩnh vực:
- Lĩnh vực Giao thông: Được ưu tiên phân bổ nguồn vốn lớn nhất với 455,0 tỷ đồng nhằm hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, tăng cường liên kết vùng.
- Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội: Được phân bổ 256,0 tỷ đồng để đầu tư cho các công trình phúc lợi, văn hóa và an sinh xã hội.
- Lĩnh vực Giáo dục: Được bố trí 59,5 tỷ đồng nhằm nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp, nâng cao chất lượng dạy và học.
- Lĩnh vực Khoa học - Công nghệ: Được phân bổ 20,0 tỷ đồng phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
- Lĩnh vực Nông nghiệp - Thủy lợi: Được bố trí 10,0 tỷ đồng hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Lĩnh vực Quản lý nhà nước: Được phân bổ 9,5 tỷ đồng phục vụ hoạt động công vụ và cải cách hành chính.
- Các lĩnh vực khác: Được phân bổ 80,0 tỷ đồng để giải quyết các nhu cầu đầu tư phát sinh khác ngoài danh mục nêu trên.
Cơ chế điều hành và điều chỉnh kế hoạch vốn linh hoạt
Để đảm bảo tính chủ động, kịp thời trong quá trình thực hiện, Nghị quyết quy định cơ chế phối hợp và báo cáo như sau:
- Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh việc điều chỉnh, bổ sung nguồn vốn hoặc danh mục công trình, dự án theo Quyết định giao vốn chi tiết của Trung ương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh được phép thỏa thuận thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh để thực hiện.
- UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả huy động các nguồn vốn đầu tư, kết quả điều chỉnh, điều chuyển kế hoạch vốn đầu tư công và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn cho HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Đồng thời, UBND tỉnh phải thực hiện tổng hợp và báo cáo toàn diện kết quả điều chỉnh, bổ sung cuối kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công; Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;
Xét Tờ trình số 148/TTr-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2019 và Tờ trình số 199/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 64/BC-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:
1. Bổ sung từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020: 890,0 tỷ đồng.
2. Vốn đầu tư công bổ sung giai đoạn 2016 - 2020 chi như sau:
- Chi đầu tư cho lĩnh vực Văn hóa - Xã hội: 256,0 tỷ đồng.
- Chi đầu tư cho lĩnh vực Giao thông: 455,0 tỷ đồng.
- Chi đầu tư cho lĩnh vực Giáo dục: 59,5 tỷ đồng.
- Chi đầu tư cho lĩnh vực Quản lý nhà nước: 9,5 tỷ đồng.
- Chi đầu tư cho lĩnh vực Khoa học - Công nghệ: 20,0 tỷ đồng.
- Chi đầu tư cho lĩnh vực Nông nghiệp - Thủy lợi: 10,0 tỷ đồng.
- Chi đầu tư cho lĩnh vực khác: 80,0 tỷ đồng.
(Đính kèm danh mục công trình, dự án đầu tư công)
3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, nếu có phát sinh, điều chỉnh bổ sung nguồn vốn, bổ sung danh mục công trình, dự án theo các Quyết định giao vốn chi tiết của Trung ương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác, chấp thuận cho Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện; Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả huy động các nguồn vốn đầu tư, kết quả điều chỉnh, điều chuyển kế hoạch vốn đầu tư công và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất và tổng hợp báo cáo kết quả điều chỉnh, bổ sung cuối kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020 (BỔ SUNG)
(Kèm theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Tên dự án | Chủ đầu tư | Địa điểm thực hiện | Thời gian thực hiện | Tổng mức đầu tư (triệu đồng) | Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016-2020 (bổ sung) (triệu đồng) | Ghi chú |
|
| TỔNG CỘNG |
|
|
| 2.681.616 | 890.000 |
|
|
| VỐN TĂNG THU, KẾT DƯ NGÂN SÁCH TỈNH CÁC NĂM |
|
|
| 2.681.616 | 890.000 |
|
| I | Văn hóa - Xã hội |
|
|
| 771.788 | 256.000 |
|
| 1 | Mở rộng cơ sở cai nghiện ma túy Tiền Giang | BQLDA DD&CN | H.CT | 2020-2024 | 106.400 | 80.000 |
|
| 2 | Đài Phát thanh Truyền hình Tiền Giang | BQLDA DD&CN | TP.MT | 2020-2024 | 87.952 | 40.000 |
|
| 3 | Khu thể thao dưới nước tỉnh Tiền Giang | Sở VHTT&DL | TP.MT | 2020-2024 | 70.249 | 20.000 |
|
| 4 | Thiết bị kỹ thuật Đài Phát thanh và Truyền hình | Đài PTTH | TP.MT | 2020-2024 | 155.067 | 40.000 |
|
| 5 | Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Gò Công Đông (hạng mục kè và công viên ao nước) | UBND H.GCĐ | H.GCĐ | 2020-2021 | 22.991 | 10.000 |
|
| 6 | Hồ bơi thị xã Gò Công | UBND TX.GC | TXGC | 2020-2022 | 23.800 | 9.000 |
|
| 7 | Hồ bơi huyện Châu Thành | UBND H.CT | H.CT | 2020-2021 | 14.800 | 7.000 |
|
| 8 | Tiểu dự án GPMB thực hiện Khu dịch vụ hỗn hợp sông Tiền, phường 4, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang | UBND TP.MT | TPMT | 2020-2024 | 290.529 | 50.000 |
|
| II | Giao thông |
|
|
| 1.369.752 | 455.000 |
|
| 1 | Cầu Vàm Trà Lọt | BQLDA Giao thông, SGT | H.CB | 2020-2024 | 69.969 | 30.000 |
|
| 2 | Cầu Vàm Cái Thia | BQLDA Giao thông, SGT | H.CB | 2020-2024 | 199.662 | 50.000 |
|
| 3 | Nâng cấp, mở rộng đường đông kênh 17 (đoạn từ ĐT.865 đến kênh Trương Văn Sanh) | UBND H.TP | H.TP | 2020-2024 | 54.492 | 15.000 |
|
| 4 | Cầu Cái Bè trên Đường Lộ Gòn | UBND H.CB | H.CB | 2019-2021 | 95.189 | 30.000 |
|
| 5 | Cầu Ngũ Hiệp trên Đường tỉnh 868 | BQLDA Giao thông, SGT | H.CL | 2020-2024 | 192.060 | 55.000 |
|
| 6 | Cầu Bình Xuân trên Đường tỉnh 873 | BQLDA Giao thông, SGT | TX.GC | 2020-2024 | 283.555 | 80.000 |
|
| 7 | Nâng cấp, mở rộng Đường huyện 18 huyện Gò Công Tây (từ Quốc lộ 50 đến chợ Dinh) | UBND H.GCT | H.GCT | 2020-2023 | 130.000 | 30.000 |
|
| 8 | Đường Thủ Khoa Huân nối dài | UBND H.GCĐ | H.GCĐ | 2020-2021 | 22.400 | 10.000 |
|
| 9 | Đường tỉnh 875 (đoạn qua huyện Cai Lậy) | BQL DA Giao thông | H.CL | 2020-2022 | 70.000 | 20.000 |
|
| 10 | Đường liên 6 xã (Đoạn từ ĐT 868 - sông Ba Rài), huyện Cai Lậy | UBND H.CL | H.CL | 2020-2022 | 57.925 | 15.000 |
|
| 11 | Cầu chợ Mỹ Long trên ĐT 874B, huyện Cai Lậy | UBND H.CL | H.CL | 2020-2022 | 40.000 | 15.000 |
|
| 12 | Đường nam Trương Văn Sanh ĐH.42 (đoạn từ ĐT 867 đến kênh Chín Hấn) - giai đoạn 1 | UBND H.TP | H.TP | 2020-2023 | 53.000 | 20.000 |
|
| 13 | Đường huyện 36, huyện Châu Thành | UBND H.CT | H.CT | 2020-2022 | 54.500 | 15.000 |
|
| 14 | Đường vào bến phà Bình Tân - Cửa Đại (đường huyện 85B) | UBND H.TPĐ | H.TPĐ | 2020-2021 | 20.000 | 10.000 |
|
| 15 | Đường huyện 23 - huyện Chợ Gạo | H.CG | H.CG | 2020-2021 | 27.000 | 10.000 |
|
| 16 | Các công trình cấp thiết khác |
|
|
|
| 50.000 |
|
| III | Giáo dục - Đào tạo |
|
|
| 190.895 | 59.500 |
|
| 1 | Trường TH&THCS Hậu Mỹ Phú - Huyện Cái Bè | UBND H.CB | H.CB | 2019-2023 | 61.756 | 20.000 |
|
| 2 | Trường tiểu học Nguyễn Trãi - thành phố Mỹ Tho | UBND TP.MT | TP.MT | 2020-2022 | 44.687 | 15.000 |
|
| 3 | Trường Mầm Non Sao Mai - Phường 8, thành phố Mỹ Tho. | UBND TP.MT | TP.MT | 2020-2022 | 46.229 | 14.500 |
|
| 4 | Trường Trung học cơ sở Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây (giai đoạn 2) | UBND H.GCT | H.GCT | 2020-2022 | 38.223 | 10.000 |
|
| IV | Quản lý nhà nước |
|
|
| 11.381 | 9.500 |
|
| 1 | Trụ sở tiếp công dân tỉnh | BQLDA DD&CN | TP.MT | 2019-2020 | 11.381 | 9.500 |
|
| V | Khoa học công nghệ |
|
|
| 31.800 | 20.000 |
|
| 1 | Các dự án thí điểm xây dựng Chính quyền số tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2020-2012 | Sở, ngành | Toàn tỉnh | 2020-2012 | 31.800 | 20.000 |
|
| VI | Nông nghiệp thủy lợi |
|
|
| 36.000 | 10.000 |
|
| 1 | Kè kênh Ngang và cặp công viên huyện Chợ Gạo | UBND H.CG | H.CG | 2020-2021 | 36.000 | 10.000 |
|
| VII | Công trình khác |
|
|
| 270.000 | 80.000 |
|
| 1 | Mạng lưới đường ống cấp nước phía Đông và Trạm bơm tăng áp Gò Công | Sở XD | TX.GC, H.GCĐ | 2019-2023 | 270.000 | 80.000 |
|
- 1Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2018 về phân khai, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2019 bổ sung danh mục dự án vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Cà Mau
- 3Chỉ thị 13/CT-CT năm 2014 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 4Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2016 về rà soát hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 5Nghị quyết 131/NQ-HĐND năm 2019 về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Hòa Bình
- 6Nghị quyết 252/2019/NQ-HĐND về bổ sung danh mục dự án đầu tư vào Nghị quyết 204/2018/NQ-HĐND thông qua phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh Đồng Tháp quản lý và phân bổ
- 7Nghị quyết 158/2019/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án
- 8Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 61/2016/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn ngân sách địa phương do tỉnh Lai Châu ban hành
- 9Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2020 về sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 24/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2020
- 1Luật Đầu tư công 2014
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 5Nghị định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
- 6Nghị định 161/2016/NĐ-CP Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020
- 7Nghị định 120/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định 136/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công và Nghị định 161/2016/NĐ-CP về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020
- 8Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2018 về phân khai, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 9Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2019 bổ sung danh mục dự án vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Cà Mau
- 10Chỉ thị 13/CT-CT năm 2014 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 11Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2016 về rà soát hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 12Nghị quyết 131/NQ-HĐND năm 2019 về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Hòa Bình
- 13Nghị quyết 252/2019/NQ-HĐND về bổ sung danh mục dự án đầu tư vào Nghị quyết 204/2018/NQ-HĐND thông qua phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh Đồng Tháp quản lý và phân bổ
- 14Nghị quyết 158/2019/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 và chủ trương đầu tư một số dự án
- 15Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 61/2016/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn ngân sách địa phương do tỉnh Lai Châu ban hành
Nghị quyết 05/NQ-HĐND năm 2019 bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2020
- Số hiệu: 05/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Danh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2019
- Ngày hết hiệu lực: 10/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
