Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XIX thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026, quy định chi tiết về nội dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là chính sách pháp lý quan trọng nhằm khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Tên văn bản: Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 2.
- Ngày ban hành: Ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 06 tháng 6 năm 2026.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Hồng Phong.
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách khuyến công địa phương:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định toàn diện về nội dung và mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương thuộc thẩm quyền quản lý và tổ chức thực hiện của tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường; các làng nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận (gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
- Cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
- Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công địa phương.
Nghị quyết quy định cụ thể định mức hỗ trợ tài chính cho từng nhóm hoạt động khuyến công nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước:
- Mức chi chung: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và các văn bản hiện hành của Nhà nước.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật:
- Mô hình phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới: Áp dụng cho các dự án có tổng mức chi phí đầu tư từ 3.000 triệu đồng trở lên (bao gồm chi phí xây dựng, mua máy móc thiết bị, hoàn chỉnh tài liệu quy trình công nghệ). Mức hỗ trợ là 30% tổng chi phí, tối đa không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.
- Mô hình nhân rộng hiệu quả sản xuất: Áp dụng cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động hiệu quả cần tuyên truyền, phổ biến để nhân rộng. Mức hỗ trợ là 100% chi phí hoàn thiện tài liệu quy trình công nghệ và quy trình sản xuất, tối đa không quá 100 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ mô hình thí điểm sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng: Áp dụng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững, sử dụng năng lượng hiệu quả. Mức hỗ trợ là 30% tổng chi phí (bao gồm thay thế nguyên liệu, đổi mới máy móc, ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo, đào tạo nâng cao năng lực...), tối đa không quá 500 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ:
- Ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ: Áp dụng cho dự án có tổng mức chi phí đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên. Mức hỗ trợ là 50% tổng chi phí, tối đa không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
- Ứng dụng dây chuyền công nghệ tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật: Mức hỗ trợ là 50% tổng chi phí, tối đa không quá 450 triệu đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại:
- Tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, thủ công mỹ nghệ trong nước: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, thông tin tuyên truyền và hoạt động của Ban tổ chức trên cơ sở giá đấu thầu hoặc giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ khác trong nước: Hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng và 100% chi phí vận chuyển hàng hóa, tối đa không quá 20 triệu đồng/cơ sở/01 lượt tham dự.
- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công trực tiếp tham gia: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí liên quan (thuê gian hàng, thiết kế, dàn dựng, vận chuyển, tuyên truyền, quản lý...).
- Hỗ trợ khảo sát, học tập kinh nghiệm nước ngoài: Hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay hạng phổ thông cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Hỗ trợ bình chọn và tôn vinh sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu:
- Chi phí tổ chức bình chọn cấp tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí theo kế hoạch được phê duyệt, tối đa không quá 200 triệu đồng/cuộc bình chọn.
- Mức thưởng sản phẩm đạt giải cấp tỉnh: Chi thưởng 05 triệu đồng/sản phẩm đạt giải.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu và tư vấn doanh nghiệp:
- Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm: Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu.
- Thuê tư vấn (lập dự án, marketing, quản lý sản xuất, tài chính, nhân sự, thiết kế bao bì, ứng dụng công nghệ mới): Hỗ trợ 50% chi phí, tối đa không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ truyền thông và đào tạo nguồn nhân lực:
- Truyền thông, xuất bản ấn phẩm: Chi xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh, tờ rơi, ấn phẩm theo hình thức hợp đồng đấu thầu hoặc đặt hàng giao nhiệm vụ.
- Đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2019/TT-BTC).
- Đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp: Chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm duy trì, phát triển nghề và truyền nghề ở nông thôn.
- Chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công: Mức chi thù lao hàng tháng bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Hỗ trợ xây dựng phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm:
- Tại Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công: Hỗ trợ 100% chi phí mua sắm trang thiết bị, dụng cụ quản lý, lưu trữ, trưng bày ban đầu, tối đa không quá 500 triệu đồng/phòng trưng bày.
- Tại cơ sở có sản phẩm tiêu biểu cấp khu vực: Hỗ trợ 100% chi phí mua sắm trang thiết bị trưng bày ban đầu, tối đa không quá 70 triệu đồng/phòng trưng bày.
- Tại cơ sở có sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí mua sắm trang thiết bị trưng bày ban đầu, tối đa không quá 50 triệu đồng/phòng trưng bày.
- Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công:
- Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công: Được sử dụng 1,5% kinh phí khuyến công địa phương được giao hằng năm để hỗ trợ xây dựng chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát.
- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đề án: Được chi 3% dự toán đề án khuyến công để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát. Riêng đối với các đề án triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, mức chi quản lý được nâng lên là 4% dự toán đề án.
Nguồn tài chính để triển khai các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa được đa dạng hóa từ nhiều nguồn ngân sách và xã hội hóa:
- Ngân sách cấp tỉnh: Bảo đảm kinh phí thực hiện cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện.
- Ngân sách cấp xã: Bảo đảm kinh phí thực hiện cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện.
- Nguồn tài chính hợp pháp khác: Lồng ghép linh hoạt với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính.
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa căn cứ vào nội dung Nghị quyết này và các quy định pháp luật liên quan để tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2026.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2026/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP; số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ; số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 20/2017/TT-BCT;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 64/2024/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 884/BC-KTNS ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 6 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nội dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường; các làng nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
2. Cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
3. Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
4. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
Điều 3. Nội dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa
1. Mức chi chung của hoạt động khuyến công địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và các văn bản hiện hành của Nhà nước.
2. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật:
a) Mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các khoản chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật, tổng mức chi phí đầu tư dự án từ 3.000 triệu đồng trở lên. Mức hỗ trợ 30% tổng chi phí, nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.
b) Mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 100 triệu đồng/mô hình.
3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; sử dụng năng lượng hiệu quả trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đầu tư ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ 30% tổng chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
4. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, tổng mức chi phí đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên, mức hỗ trợ 50% tổng chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở; Chi hỗ trợ ứng dụng dây chuyền công nghệ tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, mức hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không quá 450 triệu đồng/cơ sở.
5. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ 100% các khoản chi phí.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước, mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng; hỗ trợ 100% chi phí vận chuyển nhưng không quá 20 triệu đồng/cơ sở/01 lượt tham dự.
Đối với Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công trực tiếp tham gia hội chợ triển lãm trong nước, bao gồm: Thuê gian hàng, chi phí thiết kế và dàn dựng trang trí gian hàng, chi phí vận chuyển hàng hóa, chi thông tin tuyên truyền, chi cho cán bộ quản lý tham gia hội chợ và các chi phí khác liên quan. Mức hỗ trợ 100% các khoản chi phí.
6. Chi hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài, mức hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay hạng phổ thông. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
7. Chi tổ chức bình chọn, trao Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cuộc bình chọn.
Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh được bình chọn. Mức chi 05 triệu đồng/sản phẩm đạt giải.
8. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu.
9. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
10. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
11. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo:
a) Chi đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động áp dụng theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng);
b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để duy trì, phát triển nghề và hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
12. Chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công: Mức chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
13. Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để lập hồ sơ lưu trữ, giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công và các cơ sở công nghiệp nông thôn:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ giới thiệu, dụng cụ quản lý dùng để lưu trữ, trưng bày. Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhung không quá 500 triệu đồng/phòng trưng bày;
b) Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 70 triệu đồng/phòng trưng bày;
c) Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhung không quá 50 triệu đồng/phòng trưng bày.
14. Chi quản lý chương trình đề án khuyến công
a) Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng 1,5% kinh phí khuyến công địa phương do cấp có thẩm quyền giao hằng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có);
b) Đối với Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi 3% dự toán đề án khuyến công (riêng đề án ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ được chi 4%) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách cấp tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện.
2. Ngân sách cấp xã đảm bảo kinh phí thực hiện cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện.
3. Nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện mục tiêu hoạt động khuyến công (nếu có).
- 1Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 2Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 20/2017/TT-BCT sửa đổi Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 5Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 40/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2016/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 64/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 28/2018/TT-BTC hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 235/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 10Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 11Luật ngân sách nhà nước 2025
- 12Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 13Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 14Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 15Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 05/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/05/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Hồng Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
