Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND. Đây là văn bản pháp lý then chốt điều chỉnh nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khóa XVIII.
- Ngày thông qua: Ngày 22 tháng 3 năm 2023 tại Kỳ họp thứ 11 (chuyên đề).
- Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2023.
- Mục đích ban hành: Sửa đổi, bổ sung các quy định về phân bổ vốn ngân sách trung ương và xác định rõ mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương nhằm tối ưu hóa nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi
Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND đã thực hiện điều chỉnh mang tính hệ thống đối với Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND, tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật phân bổ vốn và làm rõ trách nhiệm đối ứng của ngân sách địa phương:
1. Thay đổi tên gọi và phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết
- Sửa đổi tên Nghị quyết và tên Quy định kèm theo thành: “Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025”.
- Sự thay đổi này giúp phân định rõ ràng giữa nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và nguồn vốn đối ứng tự cân đối của ngân sách địa phương, thay vì gọi chung là "vốn ngân sách nhà nước" như trước đây.
2. Quy định cụ thể về mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương
- Bổ sung Điều 5a quy định mức vốn đối ứng tối thiểu từ ngân sách địa phương bằng 5% tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho tỉnh Hà Giang.
- Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng phương án phân bổ nguồn vốn đối ứng này để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định pháp luật hiện hành.
- Nguồn vốn đối ứng được ưu tiên sử dụng để hỗ trợ các dự án, tiểu dự án và các lĩnh vực ưu tiên theo mục tiêu cụ thể của Chương trình tại địa phương trong kế hoạch 5 năm và hằng năm.
3. Sửa đổi tiêu chí phân bổ vốn cho Tiểu dự án phát triển lâm nghiệp bền vững
Nghị quyết sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 4 liên quan đến Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân. Theo đó, phân bổ 100% vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương của tiểu dự án này cho cấp huyện. Phương pháp tính điểm phân bổ dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:
- Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng: Đối với rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, áp dụng hệ số 0,004 điểm cho mỗi hecta rừng được hỗ trợ.
- Hỗ trợ bảo vệ rừng tự nhiên: Đối với rừng quy hoạch phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng hoặc hộ gia đình, áp dụng hệ số 0,004 điểm cho mỗi hecta.
- Hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh: Đối với diện tích khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung, áp dụng hệ số 0,016 điểm cho mỗi hecta.
- Hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển kinh tế dưới tán rừng: Đối với hoạt động trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ, áp dụng hệ số 0,1 điểm cho mỗi hecta.
- Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ: Áp dụng hệ số 0,3 điểm cho mỗi hecta rừng phòng hộ được trồng mới.
- Trợ cấp gạo cho hộ nghèo: Đối với mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ hoặc rừng phòng hộ, áp dụng hệ số 0,12 điểm.
4. Chuẩn hóa thuật ngữ trong toàn bộ văn bản
- Thực hiện thay thế đồng bộ cụm từ “vốn ngân sách nhà nước” bằng cụm từ “vốn ngân sách trung ương” tại các điều khoản liên quan (Điều 4 và Điều 5) để đảm bảo tính chính xác về mặt nguồn vốn và phù hợp với cơ chế quản lý ngân sách hiện hành.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ các nội dung của Nghị quyết này. Hằng năm, UBND tỉnh căn cứ vào các nguyên tắc, tiêu chí và định mức đã được sửa đổi để xây dựng phương án phân bổ vốn chi tiết trình HĐND tỉnh phê duyệt.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng mục đích và hiệu quả của nguồn vốn đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2023/NQ-HĐND | Hà Giang, ngày 22 tháng 3 năm 2023 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVIII-KỲ HỌP THỨ 11 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Xét Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2023 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2025, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-BDT ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
2. Sửa đổi Điều 1 Nghị quyết như sau:
“Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025”.
1. Sửa đổi, bổ sung tên Quy định như sau:
“Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025”.
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình)”
4. Sửa đổi nội dung điểm a khoản 3 Điều 4 như sau:
“a) Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân.
Phân bổ 100% vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương của tiểu dự án cho cấp huyện. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng (ha) | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. | 0,004 | a | 0,004 x a |
| 2 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình. | 0,004 | b | 0,004 x b |
| 3 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. | 0,016 | c | 0,016 x c |
| 4 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ. | 0,1 | d | 0,1 x d |
| 5 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ. | 0,3 | đ | 0,3 x đ |
| 6 | Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ. | 0,12 | e | 0,12 x e |
|
| Tổng cộng điểm |
|
| Xk,i |
6. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5, như sau:
“Điều 5a. Mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương:
Mức vốn ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu 5% tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho tỉnh. Việc phân bổ vốn ngân sách địa phương đối ứng thực hiện Chương trình hằng năm giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành và điều kiện thực tiễn trên địa bàn tỉnh.”
1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khóa XVIII Kỳ họp thứ 11 (chuyên đề) thông qua ngày 22 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 49/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương; cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình, dự án; cơ chế huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2022 về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 3Nghị quyết 13/NQ-HĐND về phân bổ vốn ngân sách nhà nước năm 2023 (vốn sự nghiệp) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Kế hoạch 174/KH-UBND năm 2023 truyền thông về Chương trình mục tiêu quốc gia dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 759/QĐ-UBND về phân bổ nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi năm 2023 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7Kế hoạch 2420/KH-UBND năm 2023 truyền thông về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 7Thông tư 12/2022/TT-BNNPTNT hướng dẫn hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Nghị quyết 49/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương; cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình, dự án; cơ chế huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2022 về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 10Nghị quyết 13/NQ-HĐND về phân bổ vốn ngân sách nhà nước năm 2023 (vốn sự nghiệp) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 11Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Kế hoạch 174/KH-UBND năm 2023 truyền thông về Chương trình mục tiêu quốc gia dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 13Quyết định 759/QĐ-UBND về phân bổ nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi năm 2023 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 14Kế hoạch 2420/KH-UBND năm 2023 truyền thông về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Quảng Nam ban hành
Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Số hiệu: 05/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 22/03/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Thào Hồng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
