Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 09 tháng 9 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 9 năm 2021. Nghị quyết này ban hành quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến và các chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Nguyên tắc hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi
Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với các cơ sở chăn nuôi thuộc diện di dời phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Mỗi cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng thụ hưởng của quy định này chỉ được áp dụng chính sách hỗ trợ một lần duy nhất.
- Quá trình di dời cơ sở chăn nuôi phải đảm bảo tuyệt đối các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phù hợp với điều kiện chăn nuôi thực tế tại địa điểm mới.
- Các cơ sở chăn nuôi nhận hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước phải chịu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong suốt quá trình thực hiện.
Chính sách hỗ trợ đào tạo và chuyển đổi nghề nghiệp
Nhằm tạo điều kiện ổn định đời sống cho người lao động, tỉnh Vĩnh Long áp dụng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và chuyển đổi nghề nghiệp với các nội dung chi tiết:
- Đối tượng áp dụng: Chủ cơ sở chăn nuôi và người lao động trực tiếp làm việc tại các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi.
- Điều kiện nhận hỗ trợ:
- Cơ sở chăn nuôi phải hoạt động trước ngày Nghị quyết có hiệu lực (ngày 20 tháng 9 năm 2021) và chấm dứt hoạt động chăn nuôi trước ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Có thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo đúng quy định pháp luật.
- Đối với cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm: Phải đạt quy mô chăn nuôi từ 01 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trở lên theo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể: Thực hiện theo quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC, bao gồm:
- Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề: Tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học cho chủ cơ sở hoặc lao động trực tiếp.
- Hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học.
- Hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo cách nơi cư trú từ 15km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú tại các xã thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, mức hỗ trợ đi lại là 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo cách nơi cư trú từ 5km trở lên.
- Hình thức đăng ký: Đối tượng có nhu cầu hỗ trợ tiến hành đăng ký học nghề, chuyển đổi nghề nghiệp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
Chính sách hỗ trợ tín dụng cho cơ sở chăn nuôi
Đối với các cơ sở có nhu cầu tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động chăn nuôi sau di dời, chính sách hỗ trợ tín dụng được quy định như sau:
- Đối tượng áp dụng: Cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi có nhu cầu duy trì, mở rộng quy mô chăn nuôi và đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Điều kiện nhận hỗ trợ:
- Cơ sở hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và thực hiện di dời trước ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Có thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định.
- Đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Phương thức và mức hỗ trợ lãi suất: Áp dụng theo Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND, cụ thể:
- Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án di dời, xây dựng cơ sở mới.
- Mức hỗ trợ lãi suất: Bằng chênh lệch giữa lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ. Tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án.
- Thời gian hỗ trợ lãi suất: Tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.
Kinh phí và lộ trình thực hiện di dời
Nghị quyết xác định rõ nguồn lực tài chính và các mốc thời gian cụ thể để triển khai đồng bộ:
- Nguồn vốn thực hiện:
- Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động cân đối, bố trí từ ngân sách địa phương hàng năm.
- Kinh phí hỗ trợ tín dụng được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Lộ trình thực hiện di dời: Các cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết có hiệu lực thuộc khu vực cấm phải chấm dứt hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025. Lộ trình cụ thể gồm:
- Từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2021: Tổ chức rà soát, thống kê toàn bộ các cơ sở chăn nuôi thuộc diện phải di dời.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024: Tập trung triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ di dời và chuyển đổi nghề nghiệp.
Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính liên tục và phù hợp với thực tiễn, Nghị quyết quy định:
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
- Đối với các tổ chức, cá nhân có nhà nuôi chim yến đã hoạt động trước ngày Nghị quyết có hiệu lực nhưng không đáp ứng quy định về vùng nuôi thì phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo các sở, ban, ngành và địa phương thường xuyên rà soát để báo cáo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung danh mục các khu vực không được phép chăn nuôi cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2021/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 9 năm 2021 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ khoản 1, Điều 80 của Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 09 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 9 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
KHU VỰC THUỘC NỘI THÀNH CỦA THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN, KHU DÂN CƯ KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI; VÙNG NUÔI CHIM YẾN VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI DI DỜI CƠ SỞ CHĂN NUÔI RA KHỎI KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Nghị quyết này quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
2. Các nội dung không được quy định trong nghị quyết này thì thực hiện theo Luật Chăn nuôi năm 2018, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định 13/2020/NĐ-CP, Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT và các quy định khác của Nhà nước có liên quan.
1. Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác (Trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) trên địa bàn tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quy định tại Nghị quyết này.
KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI VÀ VÙNG NUÔI CHIM YẾN
Điều 3. Khu vực không được phép chăn nuôi
1. Khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, bao gồm:
a) Các phường của thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh;
b) Thị trấn các huyện Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình, Bình Tân.
2. Khu dân cư nằm trong khu trung tâm của các xã (Khu trung tâm xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết) trên địa bàn tỉnh.
Vùng nuôi chim yến là khu vực nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi được quy định tại Điều 3 Quy định này.
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI DI DỜI CƠ SỞ CHĂN NUÔI RA KHỎI KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI
1. Mỗi cơ sở thuộc đối tượng được hỗ trợ của Quy định này chỉ được hỗ trợ một lần.
2. Việc di dời phải đảm bảo vấn đề môi trường, phù hợp điều kiện chăn nuôi.
3. Các cơ sở chăn nuôi được vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Điều 6. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề
1. Đối tượng được hỗ trợ
Chủ cơ sở, người lao động tại cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực được quy định tại Điều 3 Quy định này.
2. Điều kiện được hỗ trợ
Cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và chấm dứt hoạt động chăn nuôi trước ngày 01 tháng 01 năm 2025.
b) Có kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định.
c) Đối với cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm: Có quy mô chăn nuôi từ 01 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trở lên (Số đầu con/ĐVN được quy định tại Phụ lục V Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ).
3. Nội dung, mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ
a) Nội dung, mức hỗ trợ
Được thực hiện theo điểm đ khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài Chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng, cụ thể:
“Hỗ trợ chi phí đào tạo: Người học là chủ cơ sở chăn nuôi, lao động trực tiếp tại cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học;
Hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học;
Hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.
Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5km trở lên’’.
b) Hình thức hỗ trợ
Đối tượng được hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này đăng ký học nghề, chuyển đổi nghề nghiệp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
1. Đối tượng được hỗ trợ
Cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực được quy định tại Điều 3 Quy định này có nhu cầu duy trì, mở rộng quy mô chăn nuôi và đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
2. Điều kiện được hỗ trợ
Cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
b) Thực hiện di dời trước ngày 01 tháng 01 năm 2025.
c) Có kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định.
d) Đáp ứng quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định chính sách hỗ trợ tín dụng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Phương thức hỗ trợ
Được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, cụ thể:
“a) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất:
Tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.
b) Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ lãi suất:
- Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ. Tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án.
- Thời gian hỗ trợ lãi suất: Tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại, cụ thể đối với từng dự án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP”.
Điều 8. Kinh phí thực hiện chính sách
1. Nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động trực tiếp tại cơ sở chăn nuôi khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hàng năm cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện đảm bảo đúng quy định.
2. Nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 9 Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thuộc khu vực quy định tại Điều 3 Quy định này thì trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 phải chấm dứt hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp . Lộ trình thực hiện cụ thể như sau:
1. Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tổ chức thống kê các cơ sở chăn nuôi trong diện phải di dời.
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thực hiện hỗ trợ khi di dời.
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Đối với các tổ chức, cá nhân có nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại Điều 4 của Quy định này thì phải tuân thủ các quy định tại khoản 2, Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
3. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên rà soát để báo cáo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung các khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.
- 1Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 35/2021/QĐ-UBND về Danh mục các khu dân cư không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn và khu dân cư không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 3576/QĐ-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 7Nghị quyết 81/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- 1Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 8Luật Chăn nuôi 2018
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Luật Doanh nghiệp 2020
- 12Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 14Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ tín dụng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 15Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 16Quyết định 35/2021/QĐ-UBND về Danh mục các khu dân cư không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 17Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn và khu dân cư không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 18Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 19Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 20Quyết định 3576/QĐ-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 21Nghị quyết 81/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 22Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 05/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/09/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Bùi Văn Nghiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
